- NGHỊ ĐỊNH :
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này "Điều lệ an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị"; Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
- Điều 2.- Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật an toàn giao thông đô thị.
- Điều 3.- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia, giáo dục, động viên nhân dân và giám sát việc thi hành các quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật an toàn giao thông đô thị.
- Điều 4
- Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí Nhà nước về bảo đảm trật tự An toàn giao thông đường bộ và đô thị được hướng dẫn bởi Thông tư 77-TC/TCT-1996 có hiệu lực từ ngày 29/11/1996
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 77 TC/TCT được bổ sung bởi Thông tư 94/1997/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/01/1998 - Điều 5.- Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải:
- Điều 6.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ:
- Điều 7.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Quốc phòng:
- Điều 8.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính:
- Điều 9.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thương mại:
- Điều 10.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Văn hoá - Thông tin:
- Điều 11.- Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan phát thanh và truyền hình:
- Điều 12.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Điều 13.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Xây dựng:
- Điều 14.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 15.- Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Nội vụ, Quốc phòng, Tài chính, Thương mại, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Văn hoá - Thông tin, Giám đốc các Đài phát thanh và Giám đốc các Đài truyền hình theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
- Điều 16.- Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình, đặc điểm của địa phương mình xây dựng các quy tắc chi tiết và kế hoạch cụ thể để thực hiện Nghị định này.
- Điều 17.- Bộ tưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 75/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 2
- Điều 3
- Chương 2: CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
- Điều 4.- Đơn vị quản lý công trình giao thông đường bộ có trách nhiệm bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, phải bảo đảm đầy đủ hệ thống cọc tiêu, biển báo, biển chỉ dẫn... liên quan đến đảm bảo an toàn giao thông; khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có hư hỏng đe doạ an toàn giao thông thì phải có biện pháp xử lý kịp thời, có biện pháp hướng dẫn giao thông, ngăn ngừa tai nạn và phải chịu trách nhiệm đối với tai nạn giao thông xẩy ra nếu vì chất lượng của công trình không đảm bảo an toàn kỹ thuật.
- Điều 5.- Trên đèo dốc nguy hiểm, tại các đoạn đường dễ xẩy ra tai nạn, các đoạn đường thường bị ngập lụt, đơn vị quản lý giao thông đường bộ phải có biện pháp đặc biệt đảm bảo an toàn giao thông. Trong mùa mưa bão, lũ lụt phải tổ chức hướng dẫn giao thông hoặc đình chỉ giao thông kịp thời theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8
- Điều 9
- Điều 10
- Điều 11
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 522/1999/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
- Điều 12.- Xe, máy, vật liệu, đất đá thi công phải để trong phạm vi công trường; không để vật liệu, đất đá vương vãi, ngổn ngang lan ra mặt đường gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông. Những nơi đường hẹp không đủ hai xe tránh nhau thì cấm để vật liệu trên đường.
- Chương 3: PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG
- Điều 13.- Các loại xe tham gia giao thông phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật an toàn:
- Điều 14
- Điều 15
- Điều 16
- Điều 17
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 522/1999/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
- Điều 18
- Điều 19
- Điều 20
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 75/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 21
- Điều 22
- Điều 23.- Xe hoạt động kinh doanh vận tải thuộc các thành phần kinh tế kể cả xe của quân đội và công an phải theo đúng quy định về quản lý vận tải hiện hành.
- Điều 24.- Xe kinh doanh vận tải hành khách:
- Điều 25.- Cấm các loại xe vận tải hàng hoá chở người hoặc trừ các trường hợp sau đây:
- Điều 26
- Chương 4: NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG
- Điều 27
- Điều 28
- Điều 29
- Điều 30
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 75/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 31
- Chương 5: QUY TẮC GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
- Điều 32.- Khi điều khiển xe, người lái xe phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định sau đây:
- Điều 33.- Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp sau đây:
- Điều 34.- Người lái xe phải thực hiện giới hạn tốc độ như sau:
- Điều 35
- Điều 36
- Điều 37
- Điều 38
- Điều 39
- Điều 40.- Khi gần đến đường giao nhau người lái xe phải giảm bớt tốc độ và báo hiệu cho các xe phải nhường đường cho xe từ bên phải đến, trừ các trường hợp sau đây:
- Điều 41.- Qua nơi đường sắt cắt ngang qua đường bộ:
- Điều 42.- Quyền ưu tiên của một số xe khi qua đường giao nhau:
- Điều 43
- Điều 44
- Điều 45
Điều này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định 75/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 46.- Khi tập lái xe cơ giới trên đường giao thông công cộng, người lái xe phải có giấy phép tập lái và phải có giáo viên dạy lái ngồi bên cạnh.
- Điều 47.- Người điều khiển xe thô sơ trên đường bộ phải cho xe đi sát mép đường về bên phải chiều đi hoặc đi trong phần đường dành cho xe thô sơ. Cấm xe thô sơ đi vào phần đường dành cho xe cơ giới.
- Điều 48.- Người đi bộ phải tuân theo các quy định sau đây:
- Điều 49
- Chương 6: TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
- Điều 50.- Người và phương tiện tham gia giao thông đô thị ngoài việc phải chấp hành các quy định thuộc các điều khoản thuộc các chương trên đây còn phải chấp hành các điều khoản sau đây và các quy định chi tiết về trật tự an toàn giao thông đô thị do Uỷ ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
- Điều 51
- Điều 52
- Điều 53
- Điều 54
- Điều 55.- Các loại xe làm vệ sinh môi trường đô thị được vào tất cả các đường phố và chỉ được hoạt động từ 18 giờ đến 6 giờ sáng.
- Điều 56.- Cấm các loại xe đạp, xe máy, mô tô lạng lách, đánh võng gây nguy hiểm cho người đi đường.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 75/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 57.- Người điều khiển xe đạp phải chấp hành các quy định sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định 75/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/1998
- Điều 58.- Đối với đường một chiều, xe đạp và xe xích lô chỉ được đi về phía nửa đường phía bên phải, xích lô phải đi hàng một. Nếu đường một chiều có vạch sơn phân tuyến thì xe đạp, xích lô đi trên làn đường bên phải, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái (trừ trường hợp phải đi vào phần đường bên phải để dừng đỗ xe hoặc rẽ phải).
- Điều 59
- Điều 60
- Điều 61
- Điều 62
- Điều 63
- Điều 64.- Khi cần thiết phải đào đường, hè phố hoặc sử dụng hè phố để vật liệu phải có giấy phép của Sở Giao thông công chính và phải hoàn thành đúng thời gian quy định. Trên những đường phố chính chỉ được thi công vào ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng. Khi thi công phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho các phương tiện giao thông và người đi lại. Khi hoàn thành công việc phải khôi phục lại mặt đường, hè phố theo nguyên trạng.
- Điều 65.- Trong trường hợp cây đổ, cột điện đổ, dây điện đứt hoặc các sự cố bất ngờ khác xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động giao thông, các cơ quan có trách nhiệm quản lý về các lĩnh vực trên phải kịp thời giải quyết hậu quả, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.
- Điều 66
- Điều 67
- Điều 68.- Cấm mọi hành vi tự ý tháo mở nắp cống trên vỉa hè, lòng đường. Khi phát hiện nắp cống bị tháo mở thì người đi đường, người ở ven phố phải đặt báo hiệu và báo ngay với trạm công an gần nhất để thông báo cho Sở Giao thông công chính kịp thời xử lý.
- Điều 69
- Điều 70.- Các đơn vị quản lý giao thông và vệ sinh môi trường có trách nhiệm giữ gìn đường phố, vỉa hè sạch, phải kịp thời khôi phục các hư hỏng công trình giao thông, tín hiệu giao thông, sơn kẻ vạch trên đường đảm bảo cho giao thông an toàn thông suốt; phải áp dụng các biện pháp cần thiết để làm sạch mặt đường trước 6 giờ sáng hàng ngày.
- Điều 71
- Điều 72
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 73.- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình trạng thực tế của cầu đường và theo quyền hạn quy định chi tiết thi hành Điều lệ này.
- Điều 74.- Những điều quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Nghị định số 36-CP ngày 29/05/1995 của Chính phủ Về việc bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 36-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 29-05-1995
- Ngày có hiệu lực: 01-08-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 11-10-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-07-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2185 ngày (5 năm 12 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-07-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh