- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Đối tượng áp dụng của Luật khuyến khích đầu tư trong nước bao gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 94-TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 22/12/1995
- Điều 2.- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắc là người Việt Nam ở nước ngoài) bao gồm người có quốc tịch Việt Nam định cư ở nước ngoài và người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác.
- Điều 3.- Để thực hiện đầu tư trực tiếp theo Luật khuyến khích đầu từ trong nước, người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác phải khai báo nguồn gốc người Việt Nam của mình và phải tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam về đầu tư và thành lập doanh nghiệp.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 02-BKH/DN-1996 có hiệu lực từ ngày 30/01/1996
- Điều 4.- Người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 02-BKH/DN-1996 có hiệu lực từ ngày 30/01/1996
- Điều 5.- Để được phép đầu tư trực tiếp thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Chương 2: HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
- Điều 6.- Nhà nước hỗ trợ đầu tư trực tiếp từ ngân sách Nhà nước thông qua các Chương trình đầu tư quốc gia, dự án đầu tư quốc gia nhằm thực hiện các mục tiêu tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định canh định cư, phủ xanh đất trống, đồi, núi trọc, sử dụng mặt nước chưa khai thác... Đối tượng được hỗ trợ đầu tư, phương thức tổ chức quản lý và thời hạn thực hiện các Chương trình đầu tư quốc gia và dự án đầu tư quốc gia do Chính phủ quy định cho từng chương trình và dự án cụ thể.
- Điều 7.- Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia được thành lập nhằm mục đích:
- Điều 8.- Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia là một tổ chức tài chính có tư cách pháp nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhưng phải bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí quản lý. Quỹ hoạt động theo điều lệ riêng do các bên góp vốn điều lệ ban đầu thoả thuận và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 9.- Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia gồm vốn góp của ngân sách Nhà nước, vốn góp của các quỹ bảo hiểm, của các tổ chức tín dụng và của các doanh nghiệp khác trên lãnh thổ Việt Nam . Danh sách và mức vốn góp ban đầu của các tổ chức nói trên cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia do Chính phủ quyết định. Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định mức vốn ngân sách Nhà nước góp lần đầu và bổ sung hàng năm vào Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia.
- Điều 10.- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tham khảo ý kiến các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hữu quan xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 11.- Cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc diện ưu tiên phát triển đã ký kết hợp đồng xuất khẩu hoặc đã bán hàng ra nước ngoài được ngân hàng thương mại quốc doanh ưu tiên về mức vốn cho vay để sản xuất, thu mua hàng xuất khẩu. Trong trường hợp ngân hàng thương mại quốc doanh không có đủ vốn để cho vay, thì Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm bổ sung thêm vốn tín dụng cho ngân hàng thương mại quốc doanh trong khuôn khổ quy định hiện hành.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/TT-NH1-1995 có hiệu lực từ ngày 01/09/1995
- Điều 12.- Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp để thực hiện các dịch vụ tư vấn quản lý, tư vấn pháp lý, tổ chức dạy nghề và đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo và nâng cao kiến thức quản lý, cung cấp thông tin kinh tế, phổ biến và chuyển giao công nghệ để hỗ trợ hoạt động đầu tư trong nước.
- Điều 13.- Nghiêm cấm các cơ quan Nhà nước trực tiếp kinh doanh dịch vụ tư vấn đầu tư để thu lợi.
- Điều 14.- Sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo pháp luật Việt
- Chương 3: ƯU ĐÃI VỀ THUẾ
- Điều 15.- Những dự án đầu tư sau đây thuộc diện ưu đãi về thuế:
- Điều 16.- Cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ các dự án đầu từ ở những huyện ngoài vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và các vùng khó khăn khác được hưởng ưu đãi về thuế như sau:
- Điều 17.- Cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ các dự án đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi cao được quy định tại Phần I Danh mục B kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi về thuế như sau:
- Điều 18.- Cơ sơ sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ các dự án đầu từ ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo quy định tại phần II Danh mục B kèm theo Nghị định này được ưu đãi về thuế như sau:
- Điều 19.- Cơ sơ sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ các dự án đầu từ ở những huyện thuộc vùng khó khăn khác được quy định tại Danh mục C kèm theo Nghị định này được ưu đãi về thuế như sau:
- Điều 20 .- Cơ sở sản xuất, kinh doanh bỏ thêm vốn đầu tư hoặc sử dụng lợi nhuận còn lại để tái đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ được miễn thuế lợi tức cho phần lợi nhuận tăng thêm của năm tiếp theo do đầu tư mới đem lại.
- Điều 21.- Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phát triển sự nghiệp đào tạo, y tế, văn hoá dân tộc, nghiên cứu khoa học và công nghệ, những dự án đầu tư ở các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo được miễn thuế nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp hoặc nhập khẩu uỷ thác) đối với thiết bị, máy móc, phụ tùng lắp đặt trong dây chuyền sản xuất. Thiết bị máy móc, phụ tùng được miễn thuế nhập khẩu phải hiện đại mà trong nước chưa sản xuất được; nếu sử dụng không đúng mục đích, sẽ bị truy thu số thuế nhập khẩu được miễn.
- Điều 22.- Tổ chức, cá nhân nói tại Điều 1 của Nghị định này mua cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp Nhà nước được phép đa dạng hoá sở hữu, được miễn thuế lợi tức hoặc thuế thu nhập cá nhân, kể cả thuế thu nhập bổ sung đối với người có thu nhập cao, đối với phần lợi nhuận được hưởng trong thời hạn 3 năm, kể từ khi được hưởng lần đầu.
- Điều 23.- Người Việt Nam ở nước ngoài bỏ vốn đầu tư theo các hình thức đầu tư quy định tại Điều 4 của Luật khuyến khích đầu tư trong nước, khi chuyển lợi nhuận thu được ra nước ngoài phải nộp một khoản thuế bằng 5% số tiền chuyển ra nước ngoài.
- Điều 24.- Căn cứ vào Điều 18 và Điều 19 của Luật khuyết khích đầu tư trong nước, các quy định tại Chương III và các điều 26, 27 của Nghị định này, Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục để xét được hưởng ưu đãi về thuế.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 94-TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 22/12/1995
- Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
- Điều 25
- Điều 26.- Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư trên địa bàn của địa phương phù hợp với các quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước, trong đó có việc xác định danh mực dự án đầu tư ưu đãi, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp chứng nhận ưu đãi đầu tư và giám sát thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư trong nước.
- Điều 27.- Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trong các ngành, nghề được quy định tại Điều 5 của Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 11 của Luật Công ty vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 28.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 29.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- DANH MỤC A NGÀNH NGHỀ THUỘC CÁC LĨNH VỰC ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
- I. TRỒNG RỪNG, TRỒNG CÂY LÂU NĂM TRÊN ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG, ĐẤT TRỒNG, ĐỒI NÚI TRỌC; NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở CÁC VÙNG NƯỚC CHƯA ĐƯỢC KHAI THÁC, ĐÁNH BẮT HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN XA BỜ.
- II. XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT; PHÁT TRIỂN VẬN TẢI CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ, PHÁT TRIỂN SƯ NGHỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ, VĂN HOÁ DÂN TỘC, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
- III. CHẾ BIẾN NÔNG SẢN, LÂM SẢN, THUỶ SẢN, CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP.
- IV. SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU.
- V. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN (TRONG THỜI KỲ 1995-2000), NGOÀI CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÃ NÊU Ở PHẦN TRÊN.
- DANH MỤC B CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
- I. DANH MỰC CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI CAO.
- II. DANH MỤC CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO.
- DANH MỤC C CÁC VÙNG KHÓ KHĂN KHÁC
Nghị định số 29-CP ngày 12/05/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Luật khuyến khích đầu tư trong nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 29-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-05-1995
- Ngày có hiệu lực: 12-05-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 30-01-1998
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 994 ngày (2 năm 8 tháng 24 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 30-01-1998
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh