- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 24/CP NGÀY 24 THÁNG 03 NĂM1995 VỀ THỦ TỤC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
- Chương 1: THỦ TỤC XUẤT NHẬP CẢNH
- Điều 1.- Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định xuất cảnh đối với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Thủ trưởng cấp Bộ và tỉnh);
- Điều 2.- Thủ tục xuất cảnh đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 như sau:
- Điều 3.- Đối với công dân Việt Nam thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều 1, thủ tục giải quyết xuất cảnh như sau:
- Chương 2: THỦ TỤC NHẬP CẢNH
- Điều 4.-
- Điều 5.- Đối với khách nhập cảnh thuộc đối tượng miễn thị thực theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, thủ tục giải quyết như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 76/CP năm 1995 có hiệu lực từ ngày 06/11/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 02-TT/BNV(A18) năm 1995 có hiệu lực từ ngày 30/04/1995 - Điều 6.- Đối với khách thuộc diện phải xét cấp thị thực theo thời hạn quy định trong Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, thủ tục giải quyết như sau:
- Điều 7.- Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là khách) không thuộc diện quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Nghị định này, nếu nhập cảnh Việt Nam đều phải qua khâu xem xét nhân sự và cấp phép nhập cảnh của Bộ Nội vụ trước khi cấp thị thực. Thủ tục giải quyết cụ thể như sau:
- Điều 8.- Đối với khách do các cơ quan của Đảng, Nhà nước từ cấp tỉnh trở lên và của các đoàn thể nhân dân cấp Trung ương mời vào làm việc từ lần thứ hai trở đi mà thời gian cách lần nhập cảnh trước không quá 12 tháng, thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách theo điện mời hoặc giấy mời của các cơ quan ở trong nước (do khách xuất trình), sau đó điện báo (họ tên, số hộ chiếu, số và ngày thị thực, thời gian nhập cảnh) về Bộ Nội vụ và các cơ quan đón tiếp để theo dõi, quản lý.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 76/CP năm 1995 có hiệu lực từ ngày 06/11/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Phần B Thông tư 02-TT/BNV(A18) năm 1995 có hiệu lực từ ngày 30/04/1995 - Điều 9.-
- Chương 3: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
- Điều 10.- Quản lý xuất nhập cảnh phải theo một đầu mối thống nhất. Các Bộ Ngoại giao, Nội vụ và cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài phải phối hợp chặt chẽ và thông tin thông suốt. Bộ Tài chính tạo nguồn kinh phí cho Bộ Ngoại giao, Nội vụ hiện đại hoá mạng lưới thông tin phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh, bảo đảm an toàn và nhanh chóng từ trong nước tới ngoài nước, từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Trung ương tới các địa phương và các cửa khẩu quốc tế;
- Điều 11.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 1995; thay thế các Quyết định số 193/CT ngày 10/5/1987 và số 48/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ); những quy định tại các Nghị định số 12/CP ngày 01/12/1992, số 04/CP ngày 18/01/1993 và số 48/CP ngày 08/07/1993 của Chính phủ và những quy định trước đây của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 12.- Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải có văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Nghị định này.
- Điều 13.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Nghị định số 24-CP ngày 24/03/1995 của Chính phủ Về thủ tục xuất, nhập cảnh (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 24-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 24-03-1995
- Ngày có hiệu lực: 01-04-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 06-11-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 27-06-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2279 ngày (6 năm 2 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 27-06-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 24-CP ngày 24/03/1995 của Chính phủ Về thủ tục xuất, nhập cảnh (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (3)
- Nghị định số 48-CP ngày 08/07/1993 của Chính phủ Về hộ chiếu và thị thực (Văn bản hết hiệu lực) (08-07-1993)
- Quyết định số 48-CT ngày 26/02/1988 Về việc cho phép công dân việt nam xuất cảnh có thời hạn để giải quyết việc riêng do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành (Văn bản hết hiệu lực) (26-02-1988)
- Quyết định số 193-CT ngày 10/06/1987 Về chế độ cho cán bộ, công nhân viên công tácở nước ngoài mang vợ (chồng), con đi theo hoặc đi thăm do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành (Văn bản hết hiệu lực) (10-06-1987)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Công văn về thủ tục điện báo cấp thị thực nhập cảnh cho khách nước ngoài cấp Bộ, tỉnh hoặc tương đương (07-10-1996)
- Thông tư số 163-NG/TT ngày 25/05/1995 Hướng dẫn Nghị định 24/CP-1995 về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh (Văn bản hết hiệu lực) (25-05-1995)
- Thông tư số 02-TT/BNV(A18) ngày 30/04/1995 Hướng dẫn Nghị định 24/CP-1995 về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh (Văn bản hết hiệu lực) (30-04-1995)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh