- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 22/CP NGÀY 09 THÁNG 03 NĂM 1995 VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
- Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản quy định về phòng cháy, chữa chấy rừng.
- Điều 2.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan kiểm lâm các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 3.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Cháy rừng là một thảm hoạ gây thiệt hại lớn về tài sản và tính mạng của nhân dân. Các cấp, các ngành và tất cả công dân - đặc biệt là các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn rừng và ven rừng, có nghĩa vụ bảo vệ rừng, chấp hành quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Điều 2.- Uỷ ban Nhân dân các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi địa phương mình.
- Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY RỪNG
- Điều 3.- Cục Kiểm lâm là cơ quan chỉ đạo chuyên ngành, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Lâm nghiệp trong việc chỉ đạo các địa phương phối hợp với cơ quan khí tượng thuỷ văn tổ chức công tác dự báo cháy rừng, quy hoạch, xác định các trọng điểm cháy rừng trên bản đồ và trên thực địa; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng và kiểm tra, tổng hợp tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng trong cả nước.
- Điều 4.- Các cơ quan Kiểm lâm địa phương có trách nhiệm giúp Uỷ ban Nhân dân các cấp xây dựng cấp dự báo cháy rừng và chỉ đạo thực hiện công tác dự báo cháy rừng đến cơ sở; lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức lực lượng và trang bị các phương tiện cần thiết về phòng cháy chữa cháy rừng; tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng cháy, chữa cháy rừng trong các cộng đồng dân cư; kiểm tra, thanh tra việc thi hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng và xử lý các vi phạm quy định đó.
- Điều 5.- Cơ quan cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thuộc Bộ Nội vụ là cơ quan quản lý Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Kiểm lâm thuộc Bộ Lâm nghiệp trong việc mua sắm các trang bị, phương tiện chuyên dùng về phòng cháy, chữa cháy rừng; hướng dẫn việc tổ chức và huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng; tham gia cứu chữa các vụ cháy rừng và xác định nguyên nhân cháy.
- Điều 6.- Mọi chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng sau đây:
- Điều 7.- Cấm đốt lửa trong rừng với các trường hợp sau đây:
- Điều 8.- Các trường hợp được đốt lửa trong rừng (không thuộc phạm vị quy định tại Điều 7).
- Điều 9.- Ở những nơi đường sắt đi qua các khu rừng dễ cháy, ngành đường sắt có trách nhiệm:
- Điều 10.- Ở những khu rừng có đường dây điện cao thế đi qua, hàng năm cơ quan quản lý đường dây điện cao thế phải dọn sạch vật liệu cháy ở phía dưới đường dây, nằm trong hành lang bảo vệ đường dây điện.
- Điều 11.- Ở các khu rừng du lịch, cơ quan quản lý du lịch phải có nội quy hướng dẫn cụ thể cho khách du lịch về những nơi dành cho cắm trại, nơi không được phép sử dụng lửa, những quy định phòng cháy, chữa cháy rừng, giáo dục ý thức phòng cháy rừng cho khách du lịch.
- Điều 12.- Mọi tổ chức và cá nhân khi tiến hành các hoạt động ở trong rừng và ven rừng phải tuân theo các quy định về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Điều 13.- Bộ Lâm nghiệp (Cục Kiểm lâm) có trách nhiệm xây dựng các công trình phòng cháy trọng điểm như: Hệ thống đường ranh cản lửa chính, các chòi canh cố định... ở những vùng trọng điểm dễ cháy lớn.
- Chương 3: CHỮA CHÁY RỪNG
- Điều 14.- Khi xảy ra cháy rừng, Uỷ ban Nhân nhân các cấp có trách nhiệm và có quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện cần thiết để kịp thời chữa cháy rừng.
- Điều 15.- Mọi tổ chức và cá nhân hoạt động ở trong rừng và ven rừng có trách nhiệm: khi phát hiện cháy rừng phải báo ngay cho chủ rừng hoặc cơ quan Kiểm lâm gần nhất; đồng thời phải triển khai ngay các biện pháp dập lửa; phải chấp hành lệnh huy động về người và phương tiện để chữa cháy rừng.
- Điều 16.- Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng phải huy động ngay lực lượng phương tiện tại chỗ để chữa cháy rừng; đồng thời báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để xin hỗ trợ nếu có nguy cơ cháy lớn; bảo đảm an toàn và bồi dưỡng thoả đáng cho những người tham gia chữa cháy rừng.
- Chương 4: KINH PHÍ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
- Điều 17.- Nguồn kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng:
- Điều 18.- Về kế hoạch kinh phí:
- Chương 5: THƯỞNG PHẠT
- Điều 20.- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng thì được khen thưởng theo chế độ của Nhà nước. Người nào mà tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng mà bị thương tật, thiệt hại tính mạng hoặc tài sản thì được giải quyết theo quy định các chính sách hiện hành.
- Điều 21.- Người nào vi phạm những quy định của Nghị định này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, phải bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 22.- Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện bản quy định này đối với các cấp, các ngành trong phạm vi cả nước; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Điều 23.- Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây về phòng cháy, chữa cháy rừng trái với bản quy định này đều bãi bỏ.
Nghị định số 22-CP ngày 09/03/1995 của Chính phủ Ban hành bản quy định phòng cháy, chữa cháy rừng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 22-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 09-03-1995
- Ngày có hiệu lực: 09-03-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-02-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3994 ngày (10 năm 11 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-02-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh