- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 13/CP NGÀY 27 THÁNG 1 NĂM 1995 VỀ THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM VÀ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ CỦA TỔNG CÔNG TY
- Điều 1.- Thành lập Tổng công ty Than Việt Nam theo nội dung tại Quyết định số 563/TTg ngày 10 tháng 10 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 2.- Ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Than Việt Nam .
- Điều 3.- Bộ trưởng các Bộ Năng lượng, Tài chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan Thuộc chính phủ có liên quan căn cứ Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện.
- Điều 4.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Tổng Công ty Than Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Công ty ) là doanh nghiệp lớn của Nhà nước gồm nhiều doanh nghiệp thành viên và đơn vị sự nghiệp hoạt động trong phạm vi cả nước.
- Điều 2.- Tổng công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng trong nước và nước ngoài, được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ này. Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tổng hợp, được lập các quỹ tập trung theo quy định của Nhà nước. Các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp đều có tư cách pháp nhân, hoạt động theo luật pháp và theo Điều lệ Tổng công ty.
- Điều 3.- Tổng công ty được Nhà nước giao nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai để quản lý, khai thác và sử dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ nói tại Điều 1 trên đây. Tổng công ty có trách nhiệm quy hoạch, phân vùng quản lý địa giới, quản lý và khai thác tài nguyên, bảo vệ và sử dụng đất đai, quản lý mỏ và bảo vệ môi trường đúng mục đích và luật pháp, thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn tại các vùng được Nhà nước cấp phép quản lý, bảo vệ và khai thác.
- Điều 4.- Tổng công ty được Nhà nước giao vốn và tài sản, được huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước dưới các hình thức khác nhau theo quy định của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ của mình. Tổng công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn được giao, không ngừng tích luỹ vốn để đầu tư phát triển, làm tròn nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Tổng công ty phải thường xuyên cải tiến thiết bị, công nghệ và công tác quản lý để hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Điều 5.- Tổng công ty được quyền tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực tướng ứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện phát huy quyền làm chủ của người lao động trong sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, tăng năng xuất lao động và hiệu suất công tác, chăm lo đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực của Tổng công ty, cải thiện điều kiện sống và điều kiện làm việc của người lao động.
- Điều 6.- Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty gồm:
- Chương 2: HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
- Điều 7.- Hội đồng quản lý là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất trong Tổng công ty. Hội đồng quản lý được Nhà nước uỷ quyền thực hiện chức năng của đại diện chủ sở hữu Nhà nước đối với toàn bộ Tổng công ty theo pháp luật và theo Điều lệ này, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 8.- Hội đồng quản lý Tổng công ty gồm 5 thành viên chuyên trách:
- Điều 9.- Hội đồng quản lý có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Điều 10.- Hội đồng quản lý chịu trách nhiệm tập thể và cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về thực hiện các nhệm vụ được giao. Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý không hoàn thành nhiệm vụ được giao, quyết định sai hoặc vượt thẩm quyền gây phương hại lợi ích quốc gia, gây thiệt hại về vốn, tài sản, tài nguyên Nhà nước, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của Tổng công ty, vi phạm các quy định khác của Nhà nước thì tuỳ theo mức độ nặng hay nhẹ mà xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 11.- Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:
- Điều 12.- Hội đồng quản lý có Văn phòng gồm một số chuyên viên và nhân viên giúp việc do Chủ tịch Hội đồng quản lý lựa chọn. Biên chế Văn phòng do Hội đồng quản lý quyết định. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý tính vào quản lý phí của Tổng công ty. Tổng giám đốc sử dụng bộ máy của mình bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng quản lý.
- Điều 13.- Ban Kiểm soát:
- Chương 3: TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
- Điều 14.- Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tổng Giám đốc có quyền điều hành có nhất trong Tổng công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Hội đồng quản lý về sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được giao cho Tổng công ty.
- Điều 15.- Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Chương 4: CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY
- Điều 16.- Tổng công ty Than Việt Nam có các đơn vị thành viên là những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập (trong đó có Công ty tài chính), những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp (có danh sách ghi trong Phụ lục kèm theo Điều lệ này).
- Điều 17.- Các doanh nghiệp hạch toán độc lập trong Tổng công ty vừa có sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng công ty , vừa có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính với tư cách là một pháp nhân kinh tế độc lập, cụ thể là:
- Điều 18.- Các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tổng công ty được chủ động trong sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự với nhiệm vụ và quyền hạn như đã quy định đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập nêu ở Điều 17 (trừ các khoản 1b, 2b,3b, 3d và 4b).
- Điều 19.- Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Tổng giám đốc phê duyệt theo uỷ quyền của Hội đồng quản lý, thực hiện hạch toán nội bộ lấy thu bù chi, nếu có thể được hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước, được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty, được thụ hưởng phân phối quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo mức bình quân như đối với những người làm việc trong bộ máy của Tổng công ty.
- Điều 20.- Công ty tài chính là thành viên của Tổng công ty Than Việt Nam, hoạt động theo pháp luật và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, theo Điều lệ được Hội đồng quản lý phê chuẩn và theo sự điều hành của Tổng giám đốc Tổng công ty Than Việt Nam.
- Điều 21.- Công ty hoá chất mỏ thực hiện cung ứng vật liệu nổ trong phạm vi cả nước cho ngành than và các doanh nghiệp khác được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của Nhà nước.
- Điều 22.- Công ty xuất nhập khẩu than và cung ứng vật tư (Coalimex) được Tổng công ty Than Việt Nam uỷ nhiệm đại diện cho Tổng công ty trong một số hoạt động xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế.
- Điều 23.- Các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty do Giám đốc doanh nghiệp điều hành. Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và trước Nhà nước về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Chương 5: CÁC TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐOÀN THỂ TRONG TỔNG CÔNG TY
- Điều 24.- Các tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Chương 6: TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
- Điều 25.- Việc tổ chức lại và giải thể Tổng công ty Than Việt Nam do Hội đồng quản lý Tổng công ty đề nghị, Bộ trưởng Bộ Năng lượng xem xét và trình Chính phủ quyết định.
- Điều 26.- Tổng công ty Than Việt Nam bị giải thể trong trường hợp Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty này.
- Điều 27.- Việc sắp xếp tổ chức lại, sáp nhập, giải thể và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng công ty Than Việt Nam do Hội đồng quản lý Tổng công ty đề nghị, Bộ trưởng Bộ Năng lượng trình Thủ tướng Chính phủ duyệt và uỷ nhiệm cho Bộ trưởng Bộ Năng lượng ký quyết định.
- Điều 28.- Tổng công ty Than Việt Nam và các đơn vị thành viên Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản thì xử lý theo trình tự quy định tại Luật phá sản doanh nghiệp.
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 29.- Điều lệ này được áp dụng cho Tổng công ty Than Việt Nam. Tất cả các đơn vị thành viên của Tổng công ty Than Việt Nam phải tuân thủ Điều lệ này.
- Điều 30.- Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định thành lập các doanh nghiệp thành viên có quy định khác với Điều lệ này thì được hiểu theo Điều lệ này.
- Điều 31.- Các đơn vị thành viên Tổng công ty Than Việt Nam căn cứ vào Điều lệ của Tổng công ty để xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của mình trình Hội đồng quản lý phê duyệt. Điều lệ của đơn vị thành viên không được trái với Điều lệ Tổng công ty.
- Điều 32.- Trong quá trình thực hiện, Tổng công ty Than Việt Nam cần tổng kết kinh nghiệm về các mặt hoạt động để kiến nghị Chính phủ phê duyệt những Điều cần thiết phải sửa đổi, bổ sung trong Điều lệ này.
- PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM TẠI THỜI ĐIỂM THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY
Nghị định số 13-CP ngày 27/01/1995 của Chính phủ Về việc thành lập tổng công ty than việt nam và ban hành điều lệ của Tổng công ty (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 13-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-01-1995
- Ngày có hiệu lực: 27-01-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 06-05-1996
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 465 ngày (1 năm 3 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 06-05-1996
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh