- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 10/CP NGÀY 23 THÁNG 1 NĂM 1995 VỀ TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
- I. HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:
- Điều 1.- Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ương đến huyện, có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.
- Điều 2.- Hệ thống tổ chức quản lý thị trường gồm có:
- Điều 3.- Tổ chức bộ máy cơ quan quản lý thị trường các cấp như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 27/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2008
- II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:
- Điều 4. Cục Quản lý thị trường là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
- Điều 5.- Chi cục Quản lý thị trường giúp Giám đốc Sở Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Chi cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 09/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 28/04/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 10/TM-QLTT-1995 có hiệu lực từ ngày 19/04/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 34/2015/TTLT-BCT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/12/2015 - Điều 6.- Công chức kiểm soát thị trường được giao trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Khi thừa hành công vụ phải tuân thủ pháp luật và quy chế công tác về quản lý thị trường, chịu trách nhiệm về hoạt động của mình. Khi thấy có dấu hiệu vi phạm thì công chức làm công tác kiểm soát thị trường được quyền:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư 13/2014/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 09/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 28/04/2001 - Điều 7. -
- III. BIÊN CHẾ, KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ TRANG BỊ CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 10/TM-QLTT-1995 có hiệu lực từ ngày 19/04/1995
- Điều 8. - Biên chế của quản lý thị trường thuộc biên chế quản lý Nhà nước do Chính phủ quy định. Toàn bộ kinh phí hoạt động của Cục, Chi cục và các Đội Quản lý thị trường kể cả tiền lương và phụ cấp do ngân sách Nhà nước cấp. Mọi khoản thu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và xử lý đều nộp và ngân sách Nhà nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 27/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2008
Biên chế của Chi cục Quản lý thị trường được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 09/2001/TT-BTM có hiệu lực từ ngày 28/04/2001
Biên chế của Chi cục Quản lý thị trường được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 34/2015/TTLT-BCT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/12/2015 - Điều 9. - Công chức quản lý thị trường hưởng lương theo ngạch công chức, được trang bị đồng phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm soát thị trường thống nhất trong cả nước do Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp.
Đoạn này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 27/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2008
- IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
- Điều 10. - Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Cục Quản lý thị trường. Biên chế của Cục Quản lý thị trường nằm trong tổng số biên chế của Bộ Thương mại.
- Điều 11. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
- PHỤ LỤC VỀ MẪU PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, CẤP HIỆU VÀ THẺ KIỂM TRA CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Nghị định số 10/CP ngày 23/01/1995 của Chính phủ Về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của quản lý thị trường (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 10/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 23-01-1995
- Ngày có hiệu lực: 23-01-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 02-04-2008
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-12-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 9087 ngày (24 năm 10 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-12-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh