- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 05/CP NGÀY 20 THÁNG 1 NĂM 1995 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO
- Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG
- Điều 1.- Theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi tắt là thuế thu nhập), các cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập bao gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục I Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục I Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 2.- Thu nhập thuộc diện chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản Thông tư 15/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/1999
- Điều 3.- Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 4.- Các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục I Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục I Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 3 Thông tư 15/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/1999 - Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
- Điều 5.- Căn cứ tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
- Điều 6.- Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định này, tính bình quân tháng trong năm, cụ thể là:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.1 Mục II Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.1 Mục II Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 7.- Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Mục II Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Mục II Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Thông tư 15/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/1999 - Điều 8.- Thu nhập không thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần phát sinh thu nhập theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2.1 Mục II Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
- Điều 9.- Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Thuế thu nhập. Riêng đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ, thu nhập về quà biếu, quà tặng trên 2.000.000đ/lần tính theo tỷ lệ thống nhất 5% tổng số thu nhập của một lần phát sinh; thu nhập về trúng thưởng sổ số trên 12.000.000đ/lần tính theo tỷ lệ thống nhất 10% tổng số thu nhập của mỗi lần phát sinh.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2.2 Mục II Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2.2 Mục II Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 10.- Các khoản thu nhập bằng ngoại tệ hoặc bằng hiện vật phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làm căn cứ tính thuế. Hiện vật được tính theo giá trung bình trên thị trường địa phương tại thời điểm phát sinh thu nhập. Riêng quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về được tính theo giá tính thuế nhập khẩu tại thời điểm nhận quà. Ngoại tệ, vàng được tính theo giá bán ra do Ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập; trường hợp loại ngoại tệ chưa được Ngân hàng công bố tỷ giá thì được quy đổi theo tỷ giá chéo với Đôla Mỹ.
- Chương 3: KÊ KHAI - NỘP THUẾ
Trách nhiệm của cơ quan thuế được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục IV Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Trách nhiệm của cơ quan thuế được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục IV Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 11.- Thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập hoặc cơ quan quản lý lao động (sau đây gọi là tổ chức uỷ nhiệm thu) có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục III Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục III Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 12.- Kê khai nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên: Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính cho thu nhập bình quân tháng trong năm tính thuế và kê khai tạm nộp theo thu nhập thực tế hàng tháng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3.1 Mục III Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này hướng dẫn bởi Điểm 3.1 Mục III Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Thông tư 15/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/1999 - Điều 13.- Kê khai nộp thuế đối với thu nhập không thường xuyên:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3.2 Mục III Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này hướng dẫn bởi Điểm 3.2 Mục III Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 14.- Người nộp thuế phải tự giác thực hiện kê khai đầy đủ thu nhập, nộp thuế đủ, đúng thời hạn và thanh quyết toán thuế theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2.1 Mục III Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục IV Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này hướng dẫn bởi Điểm 2.1 Mục III Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Điều này hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục IV Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 15.- Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức uỷ nhiệm thu thực hiện việc thu thuế thu nhập cá nhân theo phương thức khấu trừ tiền thuế thu nhập tại nguồn trước khi chi trả thu nhập.
- Điều 16.- Tổ chức uỷ nhiệm thu có trách nhiệm chủ động đăng ký kê khai, khấu trừ, nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2.2 Mục III Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục IV Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Điều này hướng dẫn bởi Điểm 2.2 Mục III Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Điều này hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục IV Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997 - Điều 17.- Các tổ chức quản lý, chi trả thu nhập cho người nước ngoài có trách nhiệm hướng dẫn, hoàn tất các thủ tục nộp thuế thu nhập trước khi làm thủ tục xuất nhập cảnh cho người nước ngoài. Người nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập có trách nhiệm kê khai với cơ quan chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế, ngày cư trú ở Việt Nam chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày đến Việt Nam phải nộp đầy đủ tiền thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt Nam.
- Chương 4: GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ
- Điều 18.- Những trường hợp sau đây được xét giảm thuế, miễn thuế thu nhập:
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 19.- Các vi phạm về Pháp lệnh Thuế thu nhập được xử lý theo Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 của Pháp lệnh Thuế thu nhập; người có công phát hiện những vụ vi phạm Pháp lệnh Thuế thu nhập giúp cho cơ quan thuế truy thu tiền thuế được trích thưởng đến 10% số tiền thuế chi thu được nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Bộ tài chính.
Việc xử lý vi phạm và khen thưởng được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Việc xử lý vi phạm và khen thưởng được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Việc xử lý vi phạm và khen thưởng được hướng dẫn bởi Khoản 6 Thông tư 15/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/1999 - Điều 20.- Thu nhập đã được cam kết riêng về việc đánh thuế và việc miễn thuế được thực hiện theo các văn bản và Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục VII Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục VII Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994 - Điều 21.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1994 và thay thế Nghị định số 119/HĐBT ngày 17 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); Nghị định số 16/CP ngày 23 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ; Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quy định khoản nộp nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước của người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
- Điều 22.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình tổ chức việc thi hành Nghị định này.
Việc tổ chức thực thiện được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục VII Thông tư 27 TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1994
Việc tổ chức thực hiện theo điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục VII Thông tư 39-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 18/02/1997
Nghị định số 05/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 05/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 20-01-1995
- Ngày có hiệu lực: 01-06-1994
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 18-02-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 17-03-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2587 ngày (7 năm 1 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 05/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
- Nghị định số 16-CP ngày 23/03/1993 của Chính phủ Hướng dẫn Nghị quyết 32-NQ/UBTVQH9 về việc bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (23-03-1993)
- Nghị định số 119-HĐBT ngày 17/04/1991 của Hội đồng Bộ trưởng Hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (17-04-1991)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (3)
- Nghị định số 30-CP ngày 05/04/1997 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 05/CP Hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (05-04-1997)
- Nghị định số 170/1999/NĐ-CP ngày 06/12/1999 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 05/CP năm 1995 Hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (06-12-1999)
- Nghị định số 09/2001/NĐ-CP ngày 02/03/2001 của Chính phủ Sửa đổi Điều 21 Nghị định 05 Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Tình trạng hiệu lực không xác định) (02-03-2001)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư số 15/2000/TT-BTC ngày 23/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Bổ sung và sửa đổi Thông tư 39-TC/TCT hướng dẫn Nghị định 05/CP 1995 và Nghị định 30/CP 1997 thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (23-02-2000)
- Thông tư số 39-TC/TCT ngày 26/06/1997 Hướng dẫn thi hành Nghị định 5/CP-1995 và Nghị định 30/CP-1997 thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (26-06-1997)
- Thông tư số 27TC/TCT ngày 30/03/1995 TC/TCT-1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 05/CP-1995 thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Văn bản hết hiệu lực) (30-03-1995)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh