- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 04/CP NGÀY 16 THÁNG 1 NĂM 1995 BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG VÀ KHU QUÂN SỰ
- Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
- Điều 2. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 3. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG VÀ KHU QUÂN SỰ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Công trình quốc phòng và khu quân sự trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được đăng ký, phân loại, xác định địa giới và thống nhất quản lý của Chính phủ.
- Điều 2.- Căn cứ vào tính chất, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự được phân ra bốn loại:
- Điều 3.- Khu vực cấm, khu vực bảo vệ và vành đai an toàn được xác định căn cứ vào tính chất, mục đích sử dụng của từng công trình quốc phòng và khu quân sự.
- Điều 4.- Bộ Quốc phòng lập ngân sách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự trong kế hoạch ngân sách quốc phòng hàng năm trình Chính phủ phê duyệt.
- Chương 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VÀ CÁC BỘ, NGÀNH
Việc phân cấp quản lý bảo vệ được hướng dẫn bởi Chương 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 2649/1999/QĐ-BQP có hiệu lực từ ngày 11/01/2000
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Quyết định 2649/1999/QĐ-BQP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 76/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 07/07/2011 - Điều 5.- Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ thống nhất quản lý việc bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự trong phạm vị cả nước và tiến hành xếp loại, ban hành các quy định quản lý, bảo vệ đối với từng loại.
- Điều 6.- Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự xác định địa giới tại thực địa, bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Điều 7.- Uỷ ban Nhân dân các cấp, cơ quan quân sự địa phương có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự được giao; phối hợp với các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự trên địa bàn của mình về các mặt: an ninh, bảo vệ bí mật, phòng chống và khắc phục các sự cố do thiên tai, địch hoạ gây ra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
- Điều 8.- Chính quyền các cấp, các đơn vị công an nhân dân và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự cùng phối hợp quản lý khu vực, xây dựng địa bàn an toàn, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền, hàng năm hoặc khi cần thiết phối hợp tổ chức hội nghị an ninh của cơ sở để rút kinh nghiệm về công tác bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
- Điều 9.- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân các cấp khi xây dựng và xét duyệt quy hoạch thành phố, khu dân cư; kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp; khai thác tài nguyên khoáng sản; kế hoạch phát triển, xây dựng khu văn hoá, du lịch có liên quan tới công trình quốc phòng và khu quân sự phải có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp công trình và được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Quy chế này cho phép. Không được cấp phép xây dựng cho những công trình làm ảnh hưởng hoặc cản trở đến phương án tác chiến của khu vực phòng thủ; có chiều cao lớn hoặc quy mô rộng ảnh hưởng tới tầm, hướng quan sát, tầm hướng bắn của các loại vũ khí, hướng vận động, tấn công của bộ đội, gần các kho chứa vũ khí, chất nổ, nhiên liệu; gây cản trở cho hạ cất cánh máy bay; làm hẹp các luồng lạch hoặc có thể gây nguy hiểm cho tàu xuồng ra vào bến
- Điều 10.- Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ phối hợp chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện việc quản lý, bảo vệ, xây dựng địa bàn vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự và bảo vệ tài nguyên khoáng sản, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh nằm trong khu vực đó.
- Điều 11.- Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự phải có phương án bảo vệ cụ thể và tổ chức thực hiện chế độ tuần tra, canh gác. Phải thường xuyên kiểm tra bảo quản công trình, có kế hoạch, biện pháp chống xuống cấp và hư hại; tiến hành sửa chữa, tu bổ công trình theo yêu cầu kỹ thuật, bảo dưỡng các trang, thiết bị công trình; phải xây dựng các phương án, kế hoạch phòng chống hoả hoạn, thiên tai, có đủ dụng cụ và phương tiện cứu chữa.
- Chương 3: TỔ CHỨC BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG VÀ KHU QUÂN SỰ.
Bảo vệ, bảo quản và sử dụng, chuyển đổi mục đích CTQP - Khu QS được hướng dẫn bởi Chương 3 và Chương 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 2649/1999/QĐ-BQP có hiệu lực từ ngày 11/01/2000
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Quyết định 2649/1999/QĐ-BQP được sửa đổi bởi Thông tư 76/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 07/07/2011 - Điều 12.- Công trình quốc phòng và khu quân sự loại I được tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ hoặc giao cho các đơn vị đóng quân trực tiếp bảo vệ.
- Điều 13.- Công trình quốc phòng và khu quân sự loại II, III và IV giao các đơn vị đóng quân trực tiếp tại công trình hoặc giao Uỷ ban Nhân dân các cấp và lực lượng vũ trang địa phương bảo vệ.
- Điều 14 Công tác bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự phải bảo đảm yêu cầu bí mật vị trí, kết cấu, hình thái, tính năng, tác dụng, sức chống đỡ và độ dày lớp đất đá che chắn, hình thái ngụy trang; bảo đảm kỹ thuật bảo dưỡng, bảo hành; quản lý chặt chẽ thiết bị vật tư chuyên dùng; phòng chống phá hoại, xâm lấn và hoả hoạn, thiên tai.
- Điều 15.- Nghiêm cấm mọi hành vi lấn chiếm đất đai, khai thác đất đá trên nóc, xung quanh, dưới đáy, phá dỡ kết cấu móng, tường, thân, nền, cửa và thiết bị công trình; chặt phá cây nguỵ trang; tìm hiểu, loan truyền về vị trí, kết cấu, mục đích sử dụng của công trình quốc phòng và khu quân sự.
- Điều 16.- Các tổ chức, cá nhân khi xây dựng công trình kinh tế, dân sinh có ảnh hưởng tới công trình quốc phòng và khu quân sự loại I, II phải được phép của Thủ tướng Chính phủ; loại III, IV phải được sự đồng ý của Bộ Quốc phòng .
- Điều 17.- Các cơ sở sản xuất có chất thải gây ô nhiễm môi trường xung quanh công trình quốc phòng và khu quân sự phải có các biện pháp xử lý mới được đưa vào hoạt động. Nghiêm cấm để chất thải thâm nhập vào trong ăn mòn, phá hoại kết cấu và thiết bị công trình.
- Điều 18.- Tất cả các công trình quốc phòng và khu quân sự đều phải có hồ sơ để quản lý. Căn cứ tính chất của từng loại công trình để xác định những loại hồ sơ cần có dưới đây:
- Điều 19.-Hồ sơ của công trình quốc phòng và khu quân sự là tài liệu mật, được lưu trữ ở các cấp như sau:
- Điều 20.- Việc thanh tra, kiểm tra công trình quốc phòng và khu quân sự được quy định:
- Điều 21.- Hàng năm các đơn vị quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự báo cáo cấp trên theo định kỳ về các nội dung:
- Điều 22.- Định kỳ 5 năm một lần Bộ Quốc phòng tổng hợp tình hình báo cáo Chính phủ về:
- Chương 4: KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT
- Điều 23.- Tổ chức hoặc cá nhân có một trong các thành tích sau đây sẽ được xét khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước:
- Điều 24.- Tổ chức hoặc cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự thì tuỳ theo mức độ nhẹ hay nặng mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 25.- Tổ chức hoặc cá nhân được giao trách nhiệm bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự vì thiếu trách nhiệm để công trình quốc phòng và khu quân sự bị xâm hại, hư hỏng, xuống cấp thì bị xử lý bằng những hình thức dưới đây:
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 26.- Căn cứ vào Quy chế này, Bộ Quốc phòng ban hành những quy định cụ thể về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
Nghị định số 04/CP ngày 16/01/1995 của Chính phủ Ban hành Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 04/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 16-01-1995
- Ngày có hiệu lực: 16-01-1995
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh