- NGHỊ ĐỊNH 198-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 1. Các tổ chức, cá nhân sau đây khi sử dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động:
- Chương 2: HÌNH THỨC, NỘI DUNG, LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 2. Hình thức, nội dung, giao kết hợp đồng lao động theo các Điều 28, 29 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
Việc ký kết hợp đồng lao động trong một số loại hoạt động văn hoá, dịch vụ được hướng dẫn bởi Thông tư 04/LĐTBXH-TT-1996 có hiệu lực từ ngày 12/02/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục II Thông tư 21/LĐTBXH-TT-1996 có hiệu lực từ ngày 12/10/1996 - Điều 3. Các loại hợp đồng lao động, theo Điều 27 của Bộ Lao động gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục II Thông tư 21/LĐTBXH-TT-1996 có hiệu lực từ ngày 12/10/1996
- Chương 3: GIAO KẾT, THAY ĐỔI, TẠM HOÃN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 4. Giao kết hợp đồng lao động theo Điều 30 và Điều 120 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục III Thông tư 21/LĐTBXH-TT-1996 có hiệu lực từ ngày 12/10/1996
- Điều 5. Người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về việc làm thử theo Điều 32 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
- Điều 6. Hiệu lực và việc thay đổi nội dung hợp đồng lao động theo Điều 33 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Điều 7. Việc tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề theo Điều 34 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Điều 8. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Điều 35 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Điều 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải bồi thường phí đào tạo nghề theo Khoản 3 Điều 41 của Bộ Luật lao động.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục III Thông tư 21/LĐTBXH-TT-1996 có hiệu lực từ ngày 12/10/1996
- Điều 10. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 42 của Bộ Luật lao động:
- Điều 11. Trách nhiệm của mỗi bên khi chấm dứt hợp động lao động theo Điều 43 của Bộ luật lao động.
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 12. Những hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày Bộ Luật lao động có hiệu lực, nếu nội dung không phù hợp với Bộ luật lao động thì phải sửa đổi, bổ sung; những điều khoản nào có lợi hơn cho người lao động so với quy định của Bộ Luật lao động thì vẫn được tiếp tục thi hành. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động phải thực hiện chậm nhất trong vòng 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; nếu quá thời hạn trên, thì các hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày 1 tháng 1 năm 1995 đương nhiên phải tuân theo các quy định của Bộ luật lao động và của Nghị định này.
- Điều 13. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 và bãi bỏ Nghị định số 165-HĐBT ngày 12-5-1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng lao động và các văn bản khác của Chính phủ về hợp đồng lao động.
- Điều 14. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 198-CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật lao động về hợp đồng lao động (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 198-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 31-12-1994
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 11-06-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3083 ngày (8 năm 5 tháng 13 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 11-06-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh