- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 189-CP NGÀY 23-12-1994 HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP.
- I- VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA LUẬT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
- Điều 1. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Luật Phá sản doanh nghiệp bao gồm:
- Điều 2. Việc giải quyết phá sản đối với các doanh nghiệp có một phần vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài phải được thực hiện theo Luật Phá sản doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định này và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn cụ thể việc giải quyết phá sản phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp loại này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia hoặc ký kết có quy định khác.
- II- VỀ CĂN CỨ ĐỂ XEM XÉT DOANH NGHIỆP LÂM VÀOTÌNH TRẠNG PHÁ SẢN
- Điều 3. Doanh nghiệp được coi là có dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản nói tại Điều 2 của Luật Phá sản doanh nghiệp, nếu kinh doanh bị thua lỗ trong hai năm liên tiếp đến mức không trả được các khoản nợ đến hạn, không trả đủ lương cho người lao động theo thoả ước lao động và hợp đồng lao động trong ba tháng liên tiếp.
- III- VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT PHÁ SẢN DOANH NGHIIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRỰC TIẾP PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG QUAN TRỌNG
- Điều 4. Các doanh nghiệp được xem xét để công nhận là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và dịch vụ công cộng quan trọng phải là những doanh nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực, ngành sau đây:
- Điều 5. Trong trường hợp doanh nghiệp nói tại Điều 4 của Nghị định này lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan đã ra quyết định thành lập doanh nghiệp. Báo cáo phải nêu rõ lý do, thực trạng tài chính và các biện pháp đã áp dụng để khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
- Điều 6. Toà án chỉ ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và dịch vụ công cộng quan trọng nói tại Điều 4 của Nghị định này sau khi đã nhận được văn bản của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Thủ trưởng cơ quan Nhà nước đã ra quyết định thành lập doanh nghiệp về việc không áp dụng biện pháp cần thiết phục hồi khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp đó.
- IV- VỀ ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP
- Điều 7. Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản bao gồm đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền.
- V- VỀ VIỆC THAM GIA CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
- Điều 8. Đại diện công đoàn doanh nghiệp tham gia quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp là Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn hoặc người được Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn uỷ quyền bằng văn bản.
- Điều 9. Đại diện công đoàn nộp đơn yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp khi có đủ hai điều kiện sau đây:
- VI- VỀ HỒ SƠ YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
- Điều 10. Chủ nợ khi gửi đơn đến Toà án yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo quy định Điều 7 của Luật Phá sản doanh nghiệp, phải gửi kèm theo các tài liệu sau đây để chứng minh các khoản nợ:
- Điều 11. Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, nơi không thành lập Hội đồng quản trị khi nộp đơn yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 9 của Luật phá sản doanh nghiệp phải gửi kèm theo đơn các tài liệu sau đây:
- Điều 12. Ngoài những nội dung quy định tại Điều 11 của Nghị định này, đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, nơi không thành lập Hội đồng quản trị khi nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp còn phải gửi cho Toà án nhân dân cấp tỉnh báo cáo về khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- VII- VỀ VIỆC THỰC HIỆN HOÀ GIẢI VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LẠI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
- Điều 13. Phương án hoà giải và giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp quy định tại Điều 20 của Luật Phá sản doanh nghiệp bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Điều 14. Trong thời gian thực hiện phương án hoà giải và các biện pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mắc nợ có trách nhiệm:
- VIII- VỀ VIỆC PHÁ SẢN VÌ LÝ DO BẤT KHẢ KHÁNG
- Điều 15. Doanh nghiệp phá sản vì lý do bất khả kháng là doanh nghiệp bị phá sản do thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn không do mình gây ra hoặc do ảnh hưởng trực tiếp của việc phá sản của các doanh nghiệp khác mà chủ doanh nghiệp hoặc người điều hành doanh nghiệp không thể lường trước hoặc tuy đã biết trước và đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng không thể khác phục được.
- Điều 16. Việc phá sản vì lý do bất khả kháng phải được ghi rõ trong quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
- IX- VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ QUẢN LÝ TÀI SẢN
- Điều 17. Trước khi ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, Chánh toà Toà kinh tế Toà án nhân dân cấp tỉnh yêu cầu các cơ quan có liên quan cử người có đủ năng lực, độc lập về kinh tế và pháp lý với các chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ tham gia Tổ quản lý tài sản.
- Điều 18. Hội nghị chủ nợ có quyền chọn người đại diện của mình tham gia Tổ quản lý tài sản để thay thế người đã được Chánh toà Toà kinh tế chỉ định. Chánh toà Toà kinh tế có thể không chấp nhận sự lực chọn của hội nghị chủ nợ, nếu có lý do chính đáng. Trong trường hợp đó, chậm nhất sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo không chấp nhận của Chánh toà Toà kinh tế, hội nghị chủ nợ phải chọn người đại diện khác thay thế.
- Điều 19. Tổ quản lý tài sản có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp từ khi có quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đến khi có quyết định tuyên bố phá sản, cụ thể là:
- Điều 20. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ, Tổ quản lý tài sản phải lập xong bảng kê toàn bộ tài sản, bảng cân đối tài sản, doanh sách chủ nợ và danh sách người mắc nợ của doanh nghiệp.
- Điều 21. Tổ quản lý tài sản có nhiệm vụ niêm yết danh sách chủ nợ và danh sách người mắc nợ doanh nghiệp tại trụ sở, các chi nhánh của doanh nghiệp và trụ sở Toà án giải quyết việc phá sản doanh nghiệp;
- Điều 22. Sau khi lập bảng kê tài sản nói tại Điều 20 của Nghị định này, Tổ quản lý tài sản đối chiếu số tài sản hiện có với tổng số nợ doanh nghiệp phải trả; xây dựng phương án phân chia tài sản, dự kiến kế hoạch trả nợ để Thẩm phán xem xét quyết định.
- Điều 23. Kể từ thời điểm Toà án ra quyết định tuyên bố phá sản, doanh nghiệp mất quyền quản lý tài sản. Tổ quản lý tài sản thực hiện việc bảo quản tài sản của doanh nghiệp cho đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho Tổ thanh toán tài sản.
- Điều 24. Chậm nhất là năm (5) ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập Tổ thanh toán tài sản, Tổ quản lý tài sản phải bàn giao toàn bộ tài sản, tài liệu, giấy tờ đang quản lý cho Tổ thanh toán tài sản.
- Điều 25. Tổ trưởng và nhân viên Tổ quản lý tài sản, tuỳ tính chất và mức độ vi phạm trong các trường hợp sau đây, có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường:
- X- VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ THANH TOÁN TÀI SẢN
- Điều 26. Chậm nhất là năm (5) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản, Trưởng phòng thi hành án phải ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản.
- Điều 27. Chậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày có quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Trưởng phòng thi hành án phải ra quyết định thành lập Tổ thanh toán tài sản. Quyết định thành lập Tổ thanh toán tài sản phải ghi rõ họ, tên, nghề nghiệp, chức vụ, cơ quan đang công tác của Tổ trưởng, Tổ phó và các nhân viên khác; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên, trong đó có kế toán, thủ quỹ, thủ kho.
- Điều 28. Thành phần Tổ thanh toán tài sản gồm:
- Điều 29. Khi thành lập Tổ thanh toán tài sản, Trưởng phòng thi hành án có quyền:
- Điều 30. Tổ thanh toán tài sản phải hoạt động theo đúng kế hoạch đã được Trưởng phòng thi hành án duyệt; định kỳ báo cáo tiến độ và tình hình thực hiện quyết định tuyên bố phá sản cho Trưởng phòng thi hành án. Tổ thanh toán tài sản sử dụng con dấu của Phòng thi hành án để thực hiện nhiệm vụ.
- Điều 31. Thủ tục bàn giao tài sản của Tổ quản lý tài sản cho Tổ thanh toán tài sản được quy định như sau:
- Điều 32. Tổ trưởng Tổ thanh toán tài sản có quyền đề nghị Thẩm phán ra quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp phá sản đang do người khác quản lý. Khi thu hồi tài sản, Tổ trưởng Tổ thanh toán tài sản phải công bố quyết định tuyên bố phá sản và quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
- Điều 33. Trưởng phòng thi hành án có trách nhiệm thành lập Hội đồng định giá tài sản của doanh nghiệp bị phá sản. Thành phần Hội đồng định giá gồm:
- Điều 34. Tổ trưởng Tổ thanh toán tài sản có nhiệm vụ tổ chức bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp bị phá sản. Việc bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp bị phá sản phải theo dúng quy định của Pháp lệnh Thi hành án dân sự, các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này và phải đăng trên báo ra hàng ngày của Trung ương, địa phương trong ba (3) số liên tiếp, ít nhất mười lăm (15) ngày trước khi tổ chức bán đấu giá;
- Điều 35. Tổ trưởng Tổ thanh toán tài sản phải mở tài khoản phá sản doanh nghiệp tại Ngân hàng chậm nhất sau năm (5) ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập Tổ thanh toán tài sản và làm chủ tài khoản phá sản.
- Điều 36. Việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp phá sản cho các chủ nợ phải theo đúng phương án ghi trong quyết định tuyên bố phá sản và theo trình tự ưu tiên như quy định tại Điều 39 của Luật phá sản doanh nghiệp.
- Điều 37. Chậm nhật là (7) ngày, kể từ ngày thanh toán hết tài sản phá sản, Tổ trưởng Tổ thanh toán tài sản phải làm báo cáo về việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản. Báo cáo thi hành quyết định tuyên bố phá sản phải được gửi cho Trưởng phòng thi hành án và niêm yết công khai tại trụ sở Phòng thi hành án.
- Điều 38. Trưởng phòng thi hành án nếu chậm ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản, quyết định thành lập Tổ thanh toán tài sản và các quyết định khác thuộc thẩm quyền của mình hoặc quyết định sai thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm, có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Điều 39. Tổ trưởng và các nhân viên Tổ thanh toán tài sản, tuỳ tính chất và mức độ vi phạm, trong các trường hợp sau đây, có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường:
- Điều 40. Các quyết định của Trưởng phòng thi hành án, của Tổ trưởng Tổ thanh toán tài sản có giá trị bắt buộc thi hành đối với mọi cá nhân, tổ chức có liên quan.
- XI- VỀ CHI PHÍ PHÁ SẢN
- Điều 41. Chi phí giải quyết phá sản bao gồm:
- XII- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 42. Bộ trưởng Bộ Tư pháp sau khi thống nhất với Toà án nhân dân tối cao, hướng dẫn cụ thể về quy chế làm việc của Tổ quản lý tài sản và Tổ thanh toán tài sản.
- Điều 43. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Điều 44. Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 189-CP ngày 23/12/1994 của Chính phủ Hướng dẫn Luật phá sản doanh nghiệp (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 189-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 23-12-1994
- Ngày có hiệu lực: 23-12-1994
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 189-CP ngày 23/12/1994 của Chính phủ Hướng dẫn Luật phá sản doanh nghiệp (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh