- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 385-HĐBT, ngày 7-11-1990, và điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế các công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 237-HĐBT, ngày 19-9-1985, của Hội đồng Bộ trưởng.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định này.
- Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Giải thích từ ngữ:
- Điều 2. Yêu cầu cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng.
- Điều 3. Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý đầu tư và xây dựng.
- Điều 4. Trình tự đầu tư và xây dựng.
- Điều 5. Phân loại dự án đầu tư.
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng.
- Điều 7. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn xây dựng, cung ứng thiết bị và xây lắp.
- Điều 8. Nguyễn tắc quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư.
- Điều 9. Kế hoạch hoá đầu tư.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 03 UB/KHH năm 1995 có hiệu lực từ ngày 10/03/1995
- Chương 2: CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- Điều 10. Công tác chuẩn bị đầu tư.
- Điều 11. Lập dự án đầu tư.
- Điều 12: Nội dung chủ yếu báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
- Điều 13. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Điều 14. Thẩm định dự án đầu tư.
- Điều 15. Yêu cầu thẩm định dự án.
- Điều 16. Hội đồng thẩm định các cấp.
- Điều 17. Thời gian thẩm định dự án.
- Điều 18. Quyết định đầu tư.
- Điều 19. Thay đổi nội dung dự án.
- Điều 20. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư.
- Chương 3: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
- Điều 21. Nội dung thực hiện dự án đầu tư có xây dựng.
- Điều 22. Giao, nhận đất xây dựng.
- Điều 23. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Điều 24. Chọn thầu tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.
- Điều 25. Thiết kế công trình.
- Điều 26. Thẩm định và phê duyệt thiết kế.
- Điều 27. Giấy phép xây dựng.
- Điều 28. Giấy phép khai tác tài nguyên.
- Điều 29. Đấu thầu dự án.
- Điều 30. Hợp đồng kinh tế về tư vấn, mua sắm thiết bị và xây lắp.
- Điều 31. Điều kiện khởi công công trình.
- Điều 32. Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng.
- Điều 33. Nghiệm thu công trình.
- Điều 34. Cấp vốn và thanh toán.
- Điều 35. Quyết toán vốn đầu tư.
- Điều 36. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
- Chương 4: KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG
- Điều 37. Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng.
- Điều 38. Bàn giao công trình.
- Điều 39. Kết thúc xây dựng.
- Điều 40. Bảo hành công trình.
- Điều 41. Vận hành dự án.
- Điều 42. Hoàn trả vốn đầu tư.
- Chương 5: CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Điều 43. Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án.
- Điều 44. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 18/BXD-VKT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 10/06/1995
- Điều 45. Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án.
- Điều 46. Hình thức chìa khoá trao tay.
- Điều 47. Hình thức tự làm.
- Điều 48. Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng.
- Chương 6: QUẢN LÝ GIÁ XÂY DỰNG
- Điều 49. Nguyên tắc lập và quản lý giá xây dựng.
- Điều 50. Quản lý Nhà nước về giá xây dựng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 23/BXD-VKT năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
- Điều 51. Quản lý tổng dự toán các dự án thuộc sở hữu Nhà nước.
- Điều 52. Bảo hiểm công trình xây dựng.
- Chương 7: THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 53. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng.
- Điều 54. Xử lý vi phạm đối với chủ đầu tư.
- Điều 55. Xử lý vi phạm đối với các tổ chức (cá nhân) thẩm định dự án, thiết kế, tổng dự toán và tổng quyết toán.
- Điều 56. Xử lý vi phạm đối với các tổ chức tư vấn, cung ứng thiết bị, xây lắp.
- Điều 57. Xử phạt đối với cá nhân.
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 58. Bản điều lệ này thay thế cho bản điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 385/HĐBT ngày 07-11-1990 và Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế các công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 237/HĐBT ngày 19-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Điều 59. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện đầy đủ bản Điều lệ này.
- Điều 60. Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
Nghị định số 177-CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ Ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 177-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 20-10-1994
- Ngày có hiệu lực: 20-10-1994
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 23-07-1999
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1737 ngày (4 năm 9 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 23-07-1999
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh