- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 68-HĐBT NGÀY 6-3-1990 BAN HÀNH QUY CHẾ CHẤP HÀNH VIÊN
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế chấp hành viên.
- Điều 2. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 4. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- QUY CHẾ CHẤP HÀNH VIÊN
- Chương 1: CHẤP HÀNH VIÊN
- Điều 1. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao trách nhiệm thi hành các bản án, quyết định của Toà án quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự.
- Điều 2. Biên chế chấp hành viên của mỗi Toà án do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định, căn cứ vào khối lượng công việc thực tế của Toà án đó. Nơi nào có từ 2 chấp hành viên trở lên thì được bổ nhiệm một chấp hành viên trưởng.
- Điều 3. Chấp hành viên trưởng và chấp hành viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh án Toà án nhân dân nơi chấp hành viên cộng tác; chịu sự quản lý, kiểm tra tổ chức và hoạt động của cơ quan Tư pháp cấp trên và thực hiện các quyết định của Chánh án Toà án cấp trên theo quy định của Pháp lệnh Thi hành án dân sự.
- Điều 4. Người được bổ nhiệm làm chấp hành viên phải có phẩm chất chính trị, trung thực, khách quan, có kiến thức pháp lý cần thiết và nắm vững nghiệp vụ thi hành án, có tinh thần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Điều 5. Lương và chế độ phụ cấp theo lương của chấp hành viên và chấp hành viên trưởng thực hiện theo thang bậc lương của thẩm phán cùng cấp; Bộ trưởng các Bộ Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện.
- Chương 2: PHÙ HIỆU, CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC THẺ CHẤP HÀNH VIÊN
- Điều 6. Chấp hành viên được cấp trang phục, phù hiệu thống nhất sau đây:
- Điều 7. Phù hiệu chấp hành viên là biểu tượng quyền lực của Nhà nước giao cho chấp hành viên.
- Điều 8. Trang phục chấp hành viên bao gồm:
- Điều 9. Thẻ chấp hành viên mầu hồng tươi, bề ngang 75 mm, bề dài 100 mm gồm 2 mặt:
- Chương 3: CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG
- Điều 10. Các trang phục cấp và sử dụng lâu dài: Phù hiệu gắn trên mũ và ve áo.
- Điều 11. Các trang phục cấp để sử dụng có thời hạn:
- Điều 12. Nguyên tắc cấp phát và sử dụng trang phục chấp hành viên.
- Điều 13. Chấp hành viên thuộc các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở ra phía Bắc và Tây Nguyên được cấp phát quần áo thu đông và xuân hè, các tỉnh từ Quảng Ngãi trở vào phía Nam cấp 2 bộ xuân hè (không cấp quân áo thu đông).
- Điều 14. Chế độ cấp và sử dụng thẻ chấp hành viên.
- Điều 15. Nghiêm cấm việc sử dụng trang phục và thẻ chấp hành viên vào mục đích cá nhân. Trường hợp lợi dụng trang phục và thẻ chấp hành viên làm điều phi pháp sẽ bị xử lý theo pháp luật.
- Chương 4: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
- Điều 17. Chấp hành viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Điều 18. Chấp hành viên không thi hành đúng bản án, quyết định của Toà án vi phạm phẩm chất đạo đức thì bị xử lý kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, miễn nhiệm, buộc thôi việc, chịu trách nhiệm về vật chất) hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nghị định số 68-HĐBT ngày 06/03/1990 của Hội đồng Bộ trưởng Quy chế chấp hành viên (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 68-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 06-03-1990
- Ngày có hiệu lực: 06-03-1990
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 02-06-1993
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1184 ngày (3 năm 2 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 02-06-1993
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh