- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 29-HĐBT NGÀY 29-1-1990 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ DÂN QUÂN TỰ VỆ
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ quy định về tổ chức, xây dựng và hoạt động của dân quân tự vệ (gọi tắt là Điều lệ dân quân tự vệ).
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ tưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ DÂN QUÂN TỰ VỆ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo, là một trong ba thứ quân của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 2. Tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất của các cấp uỷ đảng, sự điều hành của chính quyền và sự chỉ huy của Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở. ở nông thôn, lực lượng này gọi là dân quân, ở thành thị và các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị cơ sở khác (sau đây gọi tắt là đơn vị cơ sở) gọi là tự vệ.
- Điều 3. Dân quân tự vệ là lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc, là một công cụ chủ yếu bảo vệ Đảng, chính quyền và nhân dân ở cơ sở.
- Điều 4. Mọi công dân Việt Nam, không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, thành phần xã hội, từ 18 đến 50 tuổi đều có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Ngoài độ tuổi trên, ai tình nguyện cũng có thể được kết nạp.
- Điều 5. Xây dựng dân quân tự vệ theo phương châm vững mạnh và rộng khắp, trên cơ sở xây dựn lực lượng chính trị của quần chúng, kết hợp giữa nghĩa vụ và tự nguyện.
- Điều 6. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ phải chấp hành các chế độ, quy định của Bộ Quốc phòng; được cấp giấy chứng nhận và được mang phù hiệu dân quân tự vệ trong khi làm nhiệm vụ.
- Điều 7. Lấy ngày 28 tháng 3 năm 1935, ngày Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ nhất ra Nghị quyết về tổ chức "Công nông tự vệ đội" làm ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ.
- Chương 2: TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, TRANG BỊ
- Điều 8. Tổ chức, biên chế dân quân tự vệ phải căn cứ vào yêu cầu của nhiệm vụ chiến đấu, phù hợp với hệ thống tổ chức lãnh đạo của Đảng, hệ thống tổ chức đơn vị hành chính Nhà nước, gắn với tổ chức sản xuất, ngành, nghề, gắn với địa hình và đặc điểm cụ thể từng nơi, bảo đảm thuận tiện cho việc quản lý, chỉ đạo, chỉ huy.
- Điều 9. Tổ chức dân quân tự vệ có bộ binh và các binh chủng cần thiết, có lực lượng tại chỗ và lực lượng cơ động. ở xã, lấy thôn, bản; ở phường, lấy đường phố; ở các đơn vị cơ sở khác lấy đơn vị sản xuất, công tác làm cơ sở để tổ chức.
- Điều 10. Cán bộ chỉ huy dân quân tự vệ ở cơ sở phải có phẩm chất tốt, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được giao và đã qua rèn luyện thử thách trong chiến đấu, công tác, sản xuất.
- Điều 11. Ban chỉ huy quân sự xã, phường và các đơn vị cơ sở là cơ quan tham mưu giúp đảng uỷ, chính quyền cơ sở chỉ đạo các mặt công tác quân sự, là cơ quan trực tiếp chỉ huy dân quân, tự vệ trong xây dựng và hoạt động. Thành phần Ban chỉ huy quân sự xã, phường và các đơn vị cơ sở gồm:
- Điều 12. Bộ Quốc phòng quy định chức trách cụ thể và chế độ quản lý đội ngũ cán bộ dân quân tự vệ ở cơ sở.
- Điều 13. Vũ khí trang bị của dân quân tự vệ gồm vũ khí do Bộ Quốc phòng cấp, do địa phương và nhân dân chế tạo và vũ khí lấy được của địch.
- Điều 14. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo các ngành và các cơ sở thuộc quyền giải quyết các vấn đề về bảo đảm hậu cần và bảo dảm trang bị, kỹ thuật cho dân quân tự vệ trên địa bàn phụ trách.
- Chương 3: GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, HUẤN LUYỆN QUÂN SỰ
- Điều 15. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ được học tập chính trị, huấn luyện quân sự theo chương trình quy định của Bộ Quốc phòng với thời gian như sau:
- Điều 16. Thời gian học tập chính trị, huấn luyện quân sự của dân quân tự vệ được tính vào thời gian thực hiện nghĩa vụ lao động công ích và phải được đưa vào chỉ tiêu kế hoạch.
- Chương 4: HOẠT ĐỘNG CHIẾN ĐẤU CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
- Điều 17. Hoạt động chiến đấu bảo vệ an ninh trật tự của dân quân tự vệ tiến hành chủ yếu tại xã, phường, đơn vị cơ sở dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất của cấp uỷ Đảng và chính quyền ở cơ sở, sự chỉ huy trực tiếp của Ban chỉ huy quân sự cơ sở và chỉ huy chung của người chỉ huy quân sự cấp trên.
- Điều 18. Khi cần sử dụng dân quân tự vệ làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu ngoài phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố, huyện, quận, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, huyện, quận ra quyết định điều động theo đề nghị của người chỉ huy cơ quan quân sự cùng cấp.
- Điều 19. Căn cứ vào kế hoạch tác chiến cơ bản ở cơ sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phương, thủ trưởng đơn vị cơ sở chỉ đạo việc triển khai các kế hoạch đảm bảo chiến đấu của dân quân tự vệ.
- Chương 5: CHẾ ĐỘI, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ
- Điều 20. Nhà nước có chế độ, chính sách đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ trong thời gian phải thoát ly sản xuất để làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự, chiến đấu và phục vụ chiến đấu. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ bị thương hoặc hy sinh trong khi làm nhiệm vụ quân sự được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của Nhà nước.
- Điều 21. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ có thành tích trong chiến đấu và xây dựng, được xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Chương 6: TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CÁC NGÀNH, CÁC CẤP
- Điều 22. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng về chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ theo đúng đường lối quân sự của Đảng và các Nghị quyết, chỉ thị. .. của Hội đồng Bộ trưởng; nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành các chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ.
- Điều 23. Chỉ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiện chỉ đạo các ngành và cơ quan quân sự cấp mình tổ chức thực hiện những nhiệm vụ có liên quan đến tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ theo nghị quyết của cấp uỷ cấp mình và mệnh lệnh của cơ quan quân sự cấp trên và thực hiện các chế độ, chính sách hiện hành đối với dân quân tự vệ.
- Điều 24. Các tư lệnh quân khu có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các tỉnh, thành phố, đặc khu về tổ chức, xây dựng và hoạt động của dân quân tự vệ.
- Điều 25. Các cấp, các ngành thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Tổng Liên đoàn lao động, Hội Nông dân và tổ chức xã hội khác để đồng viên, giáo dục đoàn viên, hội viên, cán bộ, công nhân viên chức các tổ chức quần chúng trong độ tuổi quy định tích cực tham gia dân quân tự vệ, vận động nhân dân và cán bộ, công nhân viên chức hăng hái giúp đỡ và thực hiện các chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ.
Nghị định số 29-HĐBT ngày 29/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng Ban hành Điều lệ dân quân tự vệ (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 29-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 29-01-1990
- Ngày có hiệu lực: 29-01-1990
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh