- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 17-HĐBT NGÀY 16-1-1990 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- Điều 1. Chủ thể hợp đồng kinh tế là những pháp nhân và cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Điều 2. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 108-TTNN năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/05/1990
- Điều 3. Việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khi có vi phạm hợp đồng kinh tế được thực hiện cùng với việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế tại cơ quan trọng tài kinh tế có thẩm quyền.
- Điều 4. Chứng thư hợp đồng kinh tế là sự xác nhận về việc các bên đã ký kết bản hợp đồng kinh tế tại một cơ quan công chứng Nhà nước do các bên thoả thuận, nơi nào không có cơ quan công chứng thì làm chứng thư tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 108-TTNN năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/05/1990
- Điều 5. Mỗi bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ cần một đại diện để ký hợp đồng kinh tế.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 108-TTNN năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/05/1990
- Điều 6.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 108-TTNN năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/05/1990
- Điều 7. Hợp đồng kinh tế được cả hai bên cùng ký hoặc một bên ký trước, bên khác ký sau nhưng cùng ký trên một văn bản.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 108-TTNN năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/05/1990
- Điều 8. Những hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá, sản phẩm kém chất lượng hoặc mua bán phế liệu với mục đích tận dụng thì không phải áp dụng quy định tại khoản 1, điều 13 của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.
- Điều 9. Điều khoản giá cả trong hợp đồng kinh tế được quy định như sau:
- Điều 10. Nếu trong hợp đồng kinh tế không có điều khoản về bảo hành thì đối với sản phẩm, hàng hoá đã có quy định bảo hành của Nhà nước, hoặc có sự chấp nhận bảo hành đã được thể hiện trong quảng cáo, trong đơn chào hàng của người sản xuất (trường hợp chưa có quy định của Nhà nước) thì hợp đồng kinh tế được coi như có điều khoản bảo hành với nội dung như quy định của Nhà nước hoặc sự chấp nhận bảo hành của người sản xuất.
- Điều 11. Phương thức thanh toán tiền trong quan hệ hợp đồng kinh tế do các bên thoả thuận nhưng không được trái với các quy định hiện hành của pháp luật. Nếu trong hợp đồng kinh tế không ghi rõ phương thức thanh toán thì các bên thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì đưa ra Trọng tài kinh tế giải quyết.
- Điều 12. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế là khoảng thời gian để các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng, tính từ khi hợp đồng kinh tế có hiệu lực pháp luật đến khi mà các bên đã thoả thuận là hợp đồng kinh tế phải được thực hiện xong.
- Điều 13.
- Điều 14. Trong trường hợp cần thiết, các bên ký kết có quyền đưa vào hợp đồng kinh tế những điều thoả thuận khác không trái pháp luật, với mục đích để thực hiện hợp đồng kinh tế một cách chặt chẽ có hiệu quả hoặc bảo đảm thời hạn thực hiện nghiêm túc như các yêu cầu về giám định, về kiểm dịch, về sự bồi thường gọn khi một bên muốn huỷ bỏ hợp đồng kinh tế đã ký kết, về người hoà giải hoặc chọn Trọng tài kinh tế để giải quyết khi có tranh chấp v.v...
- Điều 15. Nghĩa vụ trả tiền chỉ phát sinh khi hợp đồng kinh tế đã được thực hiện một phần hay toàn bộ theo sự thoả thuận của các bên ký kết và tương xứng với phần hợp đồng kinh tế đã được thực hiện, trừ một số loại hợp đồng kinh tế Hội đồng Bộ trưởng quy định được ứng hoặc trả tiền trước.
- Điều 16. Khi một bên ký kết hợp đồng kinh tế phải chuyển giao toàn bộ hay từng phần nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, mà không làm đẩy đủ thủ tục chuyển giao thực hiện hợp đồng kinh tế theo quy định tại điều 24 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, dẫn đến các hợp đồng kinh tế đó không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì:
- Điều 17. Khi một bên ký kết hợp đồng kinh tế là pháp nhân phải giải thể mà không thông báo cho các bên có quan hệ hợp đồng kinh tế biết thì:
- Điều 18. Khi một bên ký hợp đồng kinh tế là cá nhân có đăng ký kinh doanh phải ngừng hoạt động kinh doanh thì phải thanh lý hợp đồng kinh tế với các bên cùng ký kết. Trường hợp cá nhân đó bị kết án tù thì người được quyền quản lý tài sản của người bị án tù phải chịu trách nhiệm thanh lý hợp đồng kinh tế mà người bị tù đã ký. Trường hợp người đứng tên đăng ký kinh doanh đã chết hoặc mất tích thì người thừa kế tài sản của người đã chết, mất tích phải chịu trách nhiệm thanh lý hợp động do người chết, mất tích đã ký. Nếu không thanh lý hợp đồng kinh tế, họ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại giống như không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Điều 19. Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, các bên ký kết có quyền thoả thuận về sửa đổi, huỷ bỏ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng. Sự thoả thuận đó phải được làm thành văn bản có ghi rõ hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, huỷ bỏ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây ra. Nếu hợp đồng kinh tế có làm chứng thư hoặc có đăng ký hợp đồng thì phải gửi văn bản thoả thuận dó đến cơ quan làm chứng thư hoặc đăng ký hợp đồng không chậm quá 5 ngày kể từ ngày ký văn bản thoả thuận. Hậu quả pháp lý do thay đổi, huỷ bỏ, đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế bao gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản c Mục 1 Công văn 995TCT/PCCS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 04/04/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục X Thông tư 108-TTNN năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/05/1990 - Điều 20. Thời hạn quy định để các bên thanh lý hợp đồng kinh tế là mười ngày, kể từ ngày phát sinh các sự kiện nói tại điều 28 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế. Quá hạn đó mà hợp đồng kinh tế không được thanh lý, các bên có quyền yêu cầu Trọng tài kinh tế giải quyết. Trong trường hợp hợp đồng kinh tế đã được thực hiện và các bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình theo thoả thuận trong hợp đồng, thì hợp đồng kinh tế đó coi như đã được thanh lý.
- Điều 21. Trong quan hệ hợp đồng kinh tế, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm tài sản trực tiếp với bên bị vi phạm và không phụ thuộc vào cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có lỗi đã gây ra sự vi pham đó.
- Điều 22. Trong một hợp đồng kinh tế, mỗi loại vi phạm hợp đồng chỉ phải chịu một loại phạt do bên bị vi phạm hợp đồng bắt phạt. Nếu xảy ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì bên vi phạm chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo mức phạt các bên đã thoả thuận trong hợp đồng kinh tế. Trong trường hợp trong hợp đồng không ghi mức phạt thì áp dụng theo khung phạt quy định tại Điều 13 Nghị định này.
- Điều 23. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngoài mức phạt theo lãi suất tín dụng quá hạn, bên vi phạm phải chịu bồi thường thiệt hại bằng tổng số tiễn lãi mà bên bị vi phạm phải trả cho Ngân hàng do bên vi phạm chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.
- Điều 24. Bên vi phạm hợp đồng kinh tế được xét giảm hoặc miễn hoàn toàn trách nhiệm tài sản do phải thi hành lệnh khẩn cấp của cơ quan Nhà nước do những người sau đây ký:
- Điều 25. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 26. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Nghị định số 17-HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng Hướng dẫn Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 17-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 16-01-1990
- Ngày có hiệu lực: 16-01-1990
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 104/2011/KDTM-PT (13-07-2011) Áp dụng:
- 104/2011/KDTM-PT (13-07-2011) Áp dụng:
- 09/2007/KDTM-GĐT (04-10-2007) Áp dụng: Khoản 3 Điều 20
- 227/2006/KDTM-ST (24-05-2006) Áp dụng: Điều 6
- 448/2006/KDTM-ST (07-09-2006) Áp dụng: Khoản b Điều 21
- 451/2006/KDTM-ST (07-09-2006) Áp dụng:
- 07/2003/HĐTP-KT (29-05-2003) Áp dụng: Điều 24
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
104/2011/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 7536
- 168
104/2011/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 5660
- 181
09/2007/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1787
- 30
227/2006/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1082
- 11
Nguyên đơn và bị đơn là BĐ_Công ty TNHH Công nghiệp và Thương mại Hậu Lộc có giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về tín dụng. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu tòa án giải quyết buộc bị đơn thanh toán số nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số N2XD3269/HĐTD ngày 01/8/20003 số tiền là 5.177.920.000 đồng, trong đó: nợ gốc là 4.400.000.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 24/5/2006 là 777.920.000 đồng, (bao gồm: Lãi trong hạn: tính từ ngày 03/02/2005 đến ngày 01/8/2005 với mức lãi suất 0,85%/tháng là 224.400.000 đồng và lãi quá hạn: tính từ ngày 02/8/2005 đến ngày 24/5/2006 với mức lãi suất 1,275%/tháng là 553.520.000 đồng). Lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 25/5/2006 theo mức lãi suất 1,275%/tháng trên số dư nợ gốc cho đến khi thực trả hết nợ.
448/2006/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2851
- 24
Tranh chấp hợp đồng mua bán gạo
NĐ_Công ty Trung Trang đã chuyển trả tiền mua hàng trước cho BĐ_DNTN Vĩnh Thạnh nhưng BĐ_DNTN Vĩnh Thạnh chỉ thực hiện giao hàng được một phần của Hợp đồng số 15/HĐMB/2003, còn Hợp đồng số 28/HĐMB/2003 thì hoàn toàn không thực hiện được và cũng không hoàn trả lại số tiền đã nhận mà không có hàng để giao. Do đó, NĐ_Công ty Trung Trang khởi kiện yêu cầu BĐ_DNTN Vĩnh Thạnh phải thanh toán cho công ty các khoản tiền sau đây: Nợ gốc (cả 2 hợp đồng): 1.073.136.425 đồng. Lãi vay ngân hàng (tạm tính đến ngày 16/3/2006): 463.806.254 đồng.
451/2006/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1796
- 18
Tranh chấp hợp đồng thuê tài chính
Trong đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 02 năm 2006, bản tự khai ngày 13/3/2006, các biên bản hòa giải ngày 17/4/2006, ngày 19/4/2006 và ngày 24/7/2006 và tại phiên tòa nguyên đơn là NĐ_Công ty Cho thuê tài chính Nga Lự (NLTC) trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là BĐ_Công ty TNHH Giày thời trang Yến Trang có giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về thuê tài sản. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu tòa án giải quyết buộc bị đơn BĐ_Công ty TNHH Giày thời trang Yến Trang thanh toán số nợ gốc và lãi phát sinh từ 03 (ba) Hợp đồng thuê tài chính số 651-02179 ngày 26/9/2002, số 722-02250 ngày 20/12/2002 và số 1318-04308 ngày 15/9/2004 là 934.533.648 đồng.
07/2003/HĐTP-KT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1013
- 9
Tranh chấp hợp đồng nuôi thả cá
Bên A giao cho bên B nuôi thả cá tại hồ điều hoà YS với diện tích mặt hồ là 43 ha theo đúng quy định số 405/QĐ-UB ngày 05/08/1999 của BĐ_Ủy ban nhân dân huyện TT trong thời gian 5 năm từ ngày 22/09/1999 đến ngày 22/09/2004. Giá trị của hợp đồng kinh tế là 50,3 tấn cá/ năm. Phương thức và điều kiện thanh toán: Bằng tiền mặt theo sản lượng đã bỏ thầu và được quy ra thóc là 1 kg cá = 2,5 kg thóc. Giá thóc được tính theo giá tiền thóc nộp thuế nông nghiệp tại thời điểm thanh toán. Thời điểm thanh toán một năm chia thành 2 đợt: Đợt 1: Trong tháng 6 nộp 40% sản lượng cả năm. Đợt 2: Trong tháng 12 nộp 60%.
Tiếng anh