- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 196-HĐBT NGÀY 11-12-1989 QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC BỘ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. - Bộ, Uỷ ban Nhà nước (trong văn bản này gọi chung là Bộ) là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành (kinh tế, kỹ thuật, văn hoá - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại) hoặc lĩnh vực công tác (kế hoạch, khoa học kỹ thuật, lao động, tài chính...).
- Điều 2. - Bộ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo những nguyên tắc tập trung dân chủ, quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ; phân định rõ ràng những chức năng quản lý Nhà nước của Bộ và hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp.
- Điều 3. Bộ có trách nhiệm chấp hành các luật, pháp lệnh và các quyết định khác của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, các văn bản pháp quy của Hội đồng Bộ trưởng; trình Hội đồng Bộ trưởng các dự án luật, pháp lệnh và văn bản pháp quy của Hội đồng Bộ trưởng về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ.
- Điều 4. - Các Bộ phải tuân thủ sự lãnh đạo và quản lý chung của Hội đồng Bộ trưởng; phải báo cáo, xin chỉ thị của Hội đồng Bộ trưởng những vấn đề vượt quá quyền hạn được giao cho Bộ; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Hội đồng Bộ trưởng, đối với hoạt động quản lý được giao cho Bộ. Bộ không phải và không được chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ lên chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Hội đồng Bộ trưởng.
- Điều 5. - Mỗi Bộ có trách nhiệm chấp hành các quy định của Bộ quản lý ngành hoặc lĩnh vực; các Bộ không được ban hành những quy định trái với quy định chung của Hội đồng Bộ trưởng hoặc của Bộ quản lý ngành hoặc lĩnh vực.
- Điều 6. - Trong phạm vi nhiệm vụ được giao, Bộ có quyền chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các nội dung quản lý ngành hoặc lĩnh vực; yêu cầu Uỷ ban nhân dân các cấp sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định trái với nội dung quản lý thống nhất của ngành hoặc lĩnh vực công tác mình phụ trách.
- Điều 7. - Bộ trưởng là thành viên Hội đồng Bộ trưởng, là người đứng đầu Bộ, được sử dụng mọi quyền hạn được giao cho Bộ, lãnh đạo và chịu trách nhiệm cá nhân trước Quốc hội, Hội đồng Bộ trưởng về toàn bộ hoạt động của Bộ. Bộ trưởng lãnh đạo Bộ theo chế độ thủ trưởng.
- Chương 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC BỘ
- Điều 8. - Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ được quy định như sau:
- Điều 9. - Các Bộ (Uỷ ban Nhà nước) có chức năng quản lý lĩnh vực, ngoài các nhiệm vụ nói trên còn có thêm các nhiệm vụ sau:
- Điều 10. - Đối với đơn các vị cơ sở thuộc ngành, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm chủ yếu của Bộ là trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, chế độ, thể lệ nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi, cung cấp thông tin, hướng dẫn, khuyến khích và điều tiết các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật của các tổ chức và đơn vị cơ sở nhưng không được can thiệp vào công việc thuộc quyền tự chủ của các tổ chức và đơn vị cơ sở được pháp luật quy định.
- Điều 11. - Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật mà Nhà nước giao cho Bộ quản lý Nhà nước trực tiếp, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm chung về quản lý Nhà nước của Bộ như quy định ở điều 8, điều 9 và điều 10, Bộ còn thay mặt Nhà nước giải quyết các vấn đề sau đây:
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 12. - Nghị định này thay thế Nghị định số 35-CP của Hội đồng Chính phủ ngày 9-2-1981 và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
- Điều 13. - Nghị định này cũng áp dụng đối với các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng đang thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác.
- Điều 14. - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng căn cứ vào Nghị định này và tuỳ điều kiện và đặc điểm cụ thể xây dựng hoặc bổ sung bản Điều lệ về tổ chức hoạt động của Bộ, Uỷ ban Nhà nước, Tổng cục để trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành.
- Điều 15. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 196-HĐBT ngày 11/12/1989 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 196-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 11-12-1989
- Ngày có hiệu lực: 11-12-1989
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 02-03-1993
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1177 ngày (3 năm 2 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 02-03-1993
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh