- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 95-HĐBT NGÀY 25-7-1989 BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CHẾ ĐỘ CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ VÀ CẢI TẠO Ở ĐƠN VỊ KỶ LUẬT CỦA QUÂN ĐỘI
- Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế về chế độ cải tạo không giam giữ và cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội.
- Điều 2. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- QUY CHẾ VỀ CHẾ ĐỘ CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ VÀ CẢI TẠO Ở ĐƠN VỊ KỶ LUẬT CỦA QUÂN ĐỘI
- Chương 1: CHẾ ĐỘ CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
- Điều 1. - Chế độ cải tạo không giam giữ bao gồm các quy định về biện pháp tổ chức, thực hiện; các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của người bị kết án cải tạo không giam giữ để họ tham gia lao động, học tập và sinh hoạt có tổ chức và kỷ luật trong môi trường xã hội thích hợp, nhằm giáo dục cho họ ý thức tuân theo pháp luật, tôn trọng quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa.
- Điều 2. - Khi tuyên hình phạt cải tạo không giam giữ, Toà án quyết định cơ quan tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục người bị kết án.
- Điều 3. - Khi nhận được quyết định thi hành án và trích lục bản án, thủ trưởng cơ quan, tổ chức xã hội, giám đốc xí nghiệp, chủ nhiệm hợp tác xã nói ở điểm a, điều 2 Quy chế này có trách nhiệm bố trí để người bị kết án trở lại tham gia lao động, học tập và sinh hoạt bình thường; không được bố trí những chức vụ và công việc mà toà án đã cấm theo điều 28 Bộ Luật Hình sự.
- Điều 4. - Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phải phân công người trực tiếp phụ trách việc giáo dục người bị kết án, phối hợp với cơ quan công an và các cơ quan, tổ chức hữu quan khác trong việc giám sát, giáo dục; yêu cầu người bị kết án thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của họ; nếu người bị kết án có biểu hiện tiêu cực thì phải có biện pháp kịp thời để ngăn ngừa, giáo dục, nếu thấy cần thiết phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm giám sát, giáo dục không được tự đặt thêm những hạn chế về quyền hạn và nghĩa vụ công dân của người bị kết án.
- Điều 5. - Người bị kết án có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách và Luật pháp của Nhà nước: phải tích cực tham gia lao động, học tập và sinh hoạt tập thể, không vi phạm kỷ luật.
- Điều 6. - Người bị kết án được hưởng mọi quyền và thực hiện nghĩa vụ công dân nếu không bị Toà án tuyên hạn chế.
- Điều 7. - Nếu người bị kết án thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình và cải tạo tốt hoặc lập công thì cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục đề nghị với Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị kết án chấp hành hình phạt giảm thời hạn, chấp hành hình phạt theo quy định tại các Điều 49 hoặc khoản 1, Điều 51 Bộ Luật Hình sự và Điều 238 Bộ Luật tố tụng Hình sự.
- Chương 2: CHẾ ĐỘ CẢI TẠO Ở ĐƠN VỊ KỶ LUẬT CỦA QUÂN ĐỘI
- Điều 8. - Chế độ cải tạo ở đơn vị kỷ luật quân đội của quân đội bao gồm các quy định về biện pháp tổ chức, thực hiện; các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của những quân nhân tại ngũ bị tòa án quân sự xử phạt cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội phải lao động, học tập và sinh hoạt với những yêu cầu kỷ luật nghiêm khắc trong các đơn vị kỷ luật của quân đội nhằm giáo dục họ có ý thức tuân theo pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của quân đội, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa.
- Điều 9. - Tổ chức, biên chế, trang bị của các đơn vị kỷ luật của quân đội; các chế độ, tiêu chuẩn thực hiện ở các đơn vị kỷ luật của quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét và quyết định.
- Điều 10. - Các đơn vị kỷ luật của quân đội có nhiệm vụ:
- Điều 11. - Quân nhân tại ngũ phạm tội bị xử phạt cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội có nghĩa vụ:
- Điều 12. - Trong quá trình chấp hành hình phạt, nếu quân nhân bị kết án cải tạo tốt, tiến bộ rõ rệt hoặc lập công thì được xét giảm thời hạn cải tạo theo quy định tại các Điều 49 hoặc khoản 1, Điều 51 Bộ Luật hình sự và Điều 238 Bộ Luật tố tụng Hình sự. Nếu vi phạm kỷ luật, nội quy hoặc tiếp tục có những hành vi sai trái khác thì bị xử lý theo pháp luật.
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 13. - Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
- Điều 14. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo thực hiện Quy chế này.
Nghị định số 95-HĐBT ngày 25/07/1989 của Hội đồng Bộ trưởng Quy chế về chế độ cải tạo không giam giữ và cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 95-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 25-07-1989
- Ngày có hiệu lực: 25-07-1989
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 14-11-2000
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4130 ngày (11 năm 3 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 14-11-2000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 95-HĐBT ngày 25/07/1989 của Hội đồng Bộ trưởng Quy chế về chế độ cải tạo không giam giữ và cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh