- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 28-HĐBT NGÀY 22/3/1989 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
- Điều 1: - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ Xí nghiệp liên doanh.
- Điều 2: - Điều lệ này được thi hành kể từ ngày 1/6/1989; bãi bỏ Quyết định số 162-HĐBT ngày 14/12/1984 của Hội đồng Bộ trưởng và các văn bản có liên quan đến Quyết định này.
- Điều 3: - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH (còn gọi là Xí nghiệp cổ phần)
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. - Các tổ chức liên doanh nói trong Điều lệ này là các dạng xí nghiệp liên doanh (xí nghiệp, công ty, trung tâm dịch vụ, v.v... ) được thành lập trên cơ sở các bên tham gia tự nguyện cùng nhau góp vốn cổ phần (sau đây gọi tắt là Xí nghiệp liên doanh).
- Điều 2. - Mỗi xí nghiệp liên doanh có tên riêng, đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cơ quan tài chính, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng; có quy chế hoạt động được xây dựng trên cơ sở Điều lệ này và do Hội đồng quản trị của Xí nghiệp liên doanh thông qua.
- Điều 3. - Việc tham gia xí nghiệp liên doanh là hoàn toàn tự nguyện. Mỗi đơn vị kinh tế có thể cùng một lúc tham gia nhiều Xí nghiệp liên doanh khác nhau, nhưng phải tôn trọng quy chế riêng của từng Xí nghiệp liên doanh.
- Điều 4. - Xí nghiệp liên doanh phải có đăng ký kinh doanh mới được phép hoạt động và phải hoạt động theo đúng ngành nghề, loại sản phẩm đã đăng ký, nếu có thay đổi phải xin điều chỉnh đăng ký kinh doanh.
- Điều 5. - Xí nghiệp liên doanh có nghĩa vụ nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và nộp thuế đúng quy định.
- Chương 2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
- Điều 6.- Xí nghiệp liên doanh là đơn vị kinh tế cơ sở, hoạt động theo nguyên tắc tự quản: có tư liệu sản xuất và các vốn khác, tự quyết định mọi vấn đề trong quá trình kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về thu nhập và lỗ lãi.
- Điều 7.- Xí nghiệp liên doanh chủ động xác định phương án kinh doanh, phương án sản phẩm, mặt hàng, lựa chọn thiết bị, công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất, dịch vụ, trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, phù hợp với yêu cầu chuyên môn hoá, hợp tác hoá và kinh doanh tổng hợp.
- Điều 8. - Việc quản lý Xí nghiệp liên doanh do Hội đồng quản trị xí nghiệp đảm nhiệm. Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất của xí nghiệp.
- Điều 9. - Giám đốc xí nghiệp liên doanh là thành viên Hội đồng quản trị, do Hội đồng quản trị bầu và miễn nhiệm. Nếu thấy cần thiết, Hội đồng quản trị có thể quyết định mời chuyển gia có năng lực ngoài thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc xí nghiệp. Trường hợp Xí nghiệp liên doanh có cổ phần Nhà nước (quốc doanh) chiếm trên 50% vốn pháp định của xí nghiệp thì Giám đốc xí nghiệp, ngoài việc được Hội đồng quản trị bầu (hoặc miễn nhiệm), còn phải được Bộ trưởng bộ quản lý ngành hay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương bổ nhiệm (hoặc miễn nhiệm).
- Điều 10. - Phó giám đốc là người giúp việc Giám đốc, do Giám đốc đề nghị, Hội đồng quản trị thông qua. Phó giám đốc có thể bị miễn nhiệm hoặc thay đổi theo quyết định của Hội đồng quản trị trên cơ sở đề nghị của Giám đốc xí nghiệp, hoặc đề nghị của trên một nửa số thành viên Hội đồng quản trị.
- Điều 11. - Trường hợp Xí nghiệp liên doanh có cổ phần Nhà nước (quốc doanh) chiếm trên 50% vốn pháp định của xí nghiệp thì kế toán trưởng của xí nghiệp do cơ quan tài chính có thẩm quyền bổ nhiệm trên cơ sở bàn bạc thống nhất với Hội đồng quản trị xí nghiệp. Kế toán trưởng có thể bị miễn nhiệm hoặc thay đổi theo quyết định của cơ quan tài chính có thẩm quyền trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị xí nghiệp.
- Điều 12. - Các bên góp vốn có quyền xin rút vốn ra khỏi xí nghiệp liên doanh hoặc nhượng quyền sở hữu vốn đó cho người khác. Hội đồng quản trị Xí nghiệp có trách nhiệm quy định cụ thể các điều kiện và hình thức cho rút vốn, bổ sung vốn, gọi thêm vốn của Xí nghiệp liên doanh.
- Chương 3: HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
- Điều 13. - Các xí nghiệp liên doanh có trên 50% vốn pháp định là vốn cổ phần của Nhà nước, thực hiện các hoạt động kế hoạch hoá, mua bán vật tư, tiêu thụ sản phẩm, khoa học - kỹ thuật, lao động tiền lương và xã hội, huy động vốn, tiền tệ - tín dụng - thanh toán, giá cả, liên kết kinh tế, xuất nhập khẩu và hợp tác kinh tế với nước ngoài theo điều 5 (chương II) và các điều thuộc chương IV Điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh ban hành kèm theo Nghị định số 50-HĐBT ngày 22/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Điều 14.- Các xí nghiệp liên doanh có cổ phẩn Nhà nước bằng và dưới 50% vốn pháp định của xí nghiệp, thực hiện các hoạt động cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu, tài chính, tín dụng, khoa học - kỹ thuật, lao động và xã hội theo các điều quy định trong các phần II, III và IV Nghị định số 27-HĐBT ngày 9/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Điều 15.- Sau khi hoàn trả chi phí sản xuất, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, trả lãi tín dụng ngân hàng, nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký hết (nếu có) Hội đồng quản trị quyết định việc phân phối và sử dụng phần thu nhập còn lại của Xí nghiệp liên doanh. Trong đó có:
- Chương 4: NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH ĐANG HOẠT ĐỘNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO PHÉP GỌI VỐN CỦA TƯ NHÂN CÓ THỜI HẠN HOÀN VỐN
- Điều 16.- Các xí nghiệp quốc doanh đang hoạt động có phương án mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc tận dụng hết công suất hiện có, nhưng Nhà nước không có khả năng đáp ứng vốn thì được gọi vốn của tư nhân và chia lãi thoả đáng theo tỷ lệ vốn góp.
- Điều 17. - Các xí nghiệp quốc doanh gọi vốn phải có phương án gọi góp vốn và thông báo công khai để mọi người có vốn biết. Trong phương án phải nêu rõ mục đích gọi vốn, tổng số vốn cần gọi góp và mức vốn của một cổ phần, tỷ lệ lãi cổ phần hàng tháng hoặc hàng năm, phương thức thanh toán lãi và hoàn vốn, thời gian hoàn vốn.
- Điều 18. - Vốn do các chủ hộ tự nguyện góp được gửi vào tài khoản riêng của xí nghiệp quốc doanh ở Ngân hàng; lãi cổ phần của các chủ hộ góp vốn do xí nghiệp quốc doanh rút từ tài khoản của mình ở Ngân hàng để trả cho các chủ hộ góp vốn hoặc chuyển vào tài khoản của các chủ hộ đó ở Ngân hàng, tuỳ theo yêu cầu của chủ hộ.
- Điều 19. - Chủ hộ nào góp trên 30% tổng số vốn gọi góp được quyền tham gia Hội đồng quản trị xí nghiệp quốc doanh gọi vốn. Các chủ hộ ít vốn, nếu tính chung lại mà đạt trên 30% số vốn gọi góp của xí nghiệp, được cử đại diện tham gia Hội đồng quản trị.
- Điều 20. - Chủ hộ góp vốn có quyền nhượng cho người khác quyền sở hữu số vốn đã góp.
- Điều 21. - Theo định kỳ hàng quý, Giám đốc xí nghiệp quốc doanh phải thông báo tình hình sử dụng vốn đã góp cho các chủ hộ góp vốn biết. Hàng năm mở hội nghị giữa Giám đốc xí nghiệp quốc doanh và các chủ hộ góp vốn để bàn bạc cách sử dụng vốn đã góp cho có hiệu quả hơn hoặc bổ sung, sửa đổi những điểm cần thiết trong phương án chính thức.
- Điều 22. - Hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của các xí nghiệp quốc doanh được Nhà nước cho phép gọi vốn (có thời hạn hoàn vốn) để mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc tận dụng hết công suất hiện có, theo như Điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh đã được Nhà nước ban hành.
- Chương 5: THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
- Điều 23. - Muốn được cấp giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh, đại diện các bên tham gia liên doanh phải xuất trình:
- Điều 24.- Xí nghiệp liên doanh có quyền lựa chọn việc sáp nhập với một đơn vị kinh tế khác để bảo đảm hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả hơn, và xin điều chỉnh đăng ký kinh doanh với cấp đã xét duyệt việc thành lập và đăng ký kinh doanh. Vốn, tài sản khi sáp nhập do Hội đồng quản trị xí nghiệp quyết định.
- Điều 25. - Khi hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ cần giải thể hoặc khi quá một nửa số chủ hộ có cổ phần đề nghị giải thể, thì Hội đồng quản trị Xí nghiệp liên doanh phải bàn bạc, quyết định việc giải thể.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 26. - Điều lệ này áp dụng cho tất cả các xí nghiệp liên doanh kể từ ngày ban hành.
- Điều 27. - Các tổ chức liên doanh đang hoạt động phải làm các thủ tục đăng ký theo đúng Điều lệ này. Các tổ chức liên doanh hoạt động không đúng Điều lệ này đều phải lập lại, giải thể hoặc chuyển hình thức hoạt động.
- Điều 28. - Điều lệ này không áp dụng đối với các tổ chức liên doanh có một bên tham gia là phía nước ngoài.
- Điều 29.- Các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương căn cứ vào điều lệ này để cụ thể hoá thành các quy chế, các chế độ thuộc phạm vi mình phụ trách và hướng dẫn thực hiện.
Nghị định số 28-HĐBT ngày 22/03/1989 của Hội đồng Bộ trưởng Điều lệ xí nghiệp liên doanh (còn gọi là Xí nghiệp cổ phần) (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 28-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 22-03-1989
- Ngày có hiệu lực: 01-06-1989
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 28-HĐBT ngày 22/03/1989 của Hội đồng Bộ trưởng Điều lệ xí nghiệp liên doanh (còn gọi là Xí nghiệp cổ phần) (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh