- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 25-HĐBT NGÀY 18/3/1989 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC
- Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước quy định về tổ chức kế toán trong phạm vi cả nước.
- Điều 2. - Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 175-CP ngày 28/10/1961 và Nghị định số 176- CP ngày 10/9/1970 của Hội đồng Chính phủ.
- Điều 3. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. - Kế toán là công việc ghi chép tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nước cũng như của từng tổ chức xí nghiệp.
- Điều 2. - Nhiệm vụ của kế toán là:
- Điều 3. - Tất cả các tổ chức, xí nghiệp sản xuất kinh doanh quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể, tư nhân, các cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức khác sử dụng kinh phí của Nhà nước hoặc tập thể (dưới đây gọi chung là đơn vị) đều phải thực hiện công tác kế toán theo Pháp lệnh kế toán, thống kê và theo những nguyên tắc quy định trong Điều lệ này.
- Điều 4. - Phương pháp ghi chép kế toán là phương pháp ghi kép, bảo đảm cân đối giữa vốn và nguồn vốn, giữa kinh phí được cấp và sử dụng kinh phí ở mọi thời điểm của quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí.
- Điều 5. - Kế toán giá trị phải dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính, nếu là ngoại tệ thì phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Ngân hàng Việt Nam theo tỷ giá quy định, kế toán hiện vật phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước.
- Điều 6. - Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31/12.
- Điều 7. - Những đơn vị phải thực hiện công tác kế toán nói ở điều 3 của Điều lệ này gọi là đơn vị kế toán. Đơn vị kế toán gồm:
- Điều 8. - Các đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán gọi là Phòng (hoặc Ban) kế toán. Các đơn vị kế toán có quy mô nhỏ phải bố trí người làm kế toán. Đối với những đơn vị kế toán cấp cơ sở thực hiện thống nhất về kế toán, thống kê, tài chính thì thành lập Phòng (hoặc Ban) kế toán, thống kê, tài chính theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê.
- Điều 9. - Chức vụ kế toán trưởng được đặt tại các đơn vị quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập, các đơn vị công tư hợp doanh, các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, các công ty, xí nghiệp tư doanh và các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam. Kế toán trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều lệ kế toán trưởng.
- Điều 10. - Mỗi khi thành lập một đơn vị kế toán, phải tổ chức bộ máy kế toán, có kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thì mới được nhận vốn và kinh phí.
- Điều 11. - Tất cả các bộ phận và mọi người trong đơn vị có liên quan đến công tác kế toán đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc, chế độ và thủ tục kế toán, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ, tài liệu cần thiết cho công tác kế toán và phải chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các chứng từ, tài liệu đó.
- Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
- Mục 1: CÁC PHẦN VIỆC KẾ TOÁN
- Điều 12. - Công việc kế toán của đơn vị kế toán gồm hai phần: phần kế toán tổng hợp và phần kế toán chi tiết.
- Điều 13. - Công việc kế toán của các đơn vị kế toán được phân ra các phần hành kế toán theo chế độ kế toán cụ thể quy định cho mỗi ngành.
- Mục 2: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
- Điều 14. - Chứng từ kế toán gồm chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ.
- Điều 15. - Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí ở bất kỳ bộ phận nào trong đơn vị kế toán, đều phải lập chứng từ gốc.
- Mục 3: TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN
- Điều 16. - Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế.
- Điều 17. - Sổ kế toán gồm sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp và sổ của phần kế toán chi tiết gọi là sổ kế toán chi tiết.
- Điều 18. - Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn, hoặc giấy kê sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc dùng tờ rời tuỳ theo từng loại sổ và hình thức kế toán áp dụng ở đơn vị. Sổ đóng thành quyển phải đánh số trang và đóng dấu giáp lai, số tờ rời phải đánh số tờ và đóng dấu vào đầu tờ sổ. Sổ kế toán trước khi dùng phải có chữ ký xác nhận của thủ trưởng đơn vị.
- Điều 19. - Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán.
- Điều 20. - Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán theo từng hình thức kế toán áp dụng thống nhất trong nền kinh tế quốc dân. Các Bộ, Tổng cục chủ quản hướng dẫn áp dụng chế độ sổ kế toán thống nhất phù hợp với đặc điểm hoạt động của các cơ đơn vị kế toán trong ngành.
- Mục 4: BÁO CÁO KẾ TOÁN
- Điều 21. - Báo cáo kế toán là phương pháp tổng hợp số liệu kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phản ánh tình hình tài sản, tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị tại một thời điểm nhất định.
- Điều 22. - Báo cáo kế toán có báo cáo kế toán của đơn vị cơ sở và báo cáo kế toán tổng hợp của đơn vị cấp trên.
- Điều 23. - Các đơn vị kế toán phải lập báo cáo kế toán quý và báo cáo kế toán năm theo chế độ báo cáo kế toán quy định cho từng ngành sản xuất - kinh doanh và hành chính sự nghiệp.
- Điều 24. - Trường hợp giải thể một đơn vị kế toán phải bảo đảm thanh toán mọi khoản thu, chi; đơn vị giải thể vẫn phải lập và nộp báo cáo kế toán theo quy định của chế độ báo cáo kế toán.
- Điều 25. - Các đơn vị phải nộp báo cáo kế toán theo địa chỉ quy định trong thời hạn sau đây:
- Điều 26. - Báo cáo kế toán năm (quyết toán) của các đơn vị kế toán phải được xét duyệt kịp thời theo quy định dưới đây:
- Điều 27. - Bộ Tài chính với sự nhất trí của Tổng cục Thống kê quy định chế độ báo cáo kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở thuộc ngành sản xuất kinh doanh, quốc doanh, tập thể, tư nhân và các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Mục 5: TÍNH GIÁ THÀNH VÀ PHÍ LƯU THÔNG
- Điều 28. - Các đơn vị kế toán thuộc các ngành sản xuất kinh doanh phải tính giá thành sản phẩm, công việc, dịch vụ, chi phí lưu thông và giá vốn hàng hoá.
- Điều 29. - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành các quy định về phương pháp kế hoạch hoá và hạch toán giá thành, phí lưu thông áp dụng thống nhất trong nền kinh tế quốc dân, trước hết là đối với các đơn vị quốc doanh.
- Mục 6: KIỂM KÊ TÀI SẢN VÀ KIỂM TRA KẾ TOÁN
- Điều 30. - Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định số thực có về tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền vốn và kinh phí của đơn vị tại một thời điểm nhất định.
- Điều 31. - Kiểm tra kế toán là một biện pháp bảo đảm cho các quy định về kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán được chính xác, trung thực. Thông qua kiểm tra kế toán, các cơ quan chủ quản cấp trên và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc kiểm tra kiểm soát đối với hoạt động của các đơn vị.
- Điều 32. - Kiểm tra kế toán phải được thực hiện thường xuyên liên tục, có hệ thống. Mọi thời kỳ hoạt động của đơn vị đều phải được kiểm tra kế toán. Mỗi đơn vị kế toán cấp cơ sở phải được cơ quan chủ quản kiểm tra kế toán ít nhất mỗi năm một lần và nhất thiết phải được tiến hành trước khi xét duyệt quyết toán năm của đơn vị. Các cuộc thanh tra, kiểm tra kinh tế, tài chính phải bắt đầu từ việc kiểm tra kế toán.
- Điều 33. - Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị được kiểm tra kế toán phải chấp hành nghiêm chỉnh lệnh kiểm tra kế toán của các cấp có thẩm quyền, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu, tài liệu và các điều kiện khác cần thiết cho công tác kiểm tra, giải thích, trả lời các câu hỏi của cán bộ kiểm tra.
- Điều 34. - Các cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính phải bố trí cán bộ chuyên trách công tác kiểm tra kế toán. Công tác kiểm tra kế toán nội bộ đơn vị do Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị tổ chức thực hiện.
- Mục 7: CƠ GIỚI HOÁ KẾ TOÁN
- Điều 35. - Công tác kế toán phải từng bước cơ giới hoá trên cơ sở ứng dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại và phù hợp với điều kiện cụ thể của nước ta.
- Mục 8: BẢO QUẢN TÀI LIỆU KẾ TOÁN
- Điều 36. - Tài liệu kế toán bao gồm các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán và các tài liệu liên quan đến kế toán. Tài liệu kế toán phải được bảo quản chu đáo, an toàn trong quá trình sử dụng. Tài liệu kế toán của mỗi niên độ kế toán phải được phân loại, sắp xếp và đưa vào lưu trữ chậm nhất một tháng sau khi báo cáo quyết toán năm được duyệt và phải thực hiện đúng quy định trong chế độ bảo quản hồ sơ, tài liệu kế toán.
- Điều 37. - Trường hợp giải thể, chia nhỏ, sáp nhập đơn vị kế toán thì tài liệu kế toán của đơn vị đó được lưu trữ, bảo quản theo quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên.
- Chương 3: TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC KẾ TOÁN
- Điều 38. - Bộ Tài chính là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng quản lý và lãnh đạo thống nhất công tác kế toán trong cả nước, có nhiệm vụ:
- Điều 39. - Các Sở Tài chính giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quản lý và lãnh đạo thống nhất công tác kế toán trong địa phương, có nhiệm vụ:
- Điều 40. - Các đơn vị kế toán cấp chủ quản Trung ương (Bộ, Tổng cục) là cơ quan quản lý và lãnh đạo thống nhất công tác kế toán trong ngành, có nhiệm vụ:
- Điều 41. - Các đơn vị kế toán cấp chủ quản địa phương và các đơn vị kế toán cấp trung gian thực hiện các nhiệm vụ theo quy định ở điểm 2, 3, 4, 5 điều 40 nói trên trong phạm vi quản lý.
- Điều 42. - Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chế độ kế toán trong đơn vị và các bộ phận trực thuộc, tổ chức bộ máy và tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức và hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan chủ quản về sự đầy đủ, chính xác trung thực, kịp thời của các số liệu kế toán và báo cáo kế toán của đơn vị.
- Chương 4: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT
- Điều 43. - Những đơn vị và cá nhân có thành tích trong công tác kế toán sẽ được khen thưởng theo chế độ Nhà nước quy định.
- Điều 44. - Người nào vi phạm các chế độ kế toán, lợi dụng công tác kế toán, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các điều quy định về kế toán thì sẽ bị xử phạt hành chính theo chế độ hiện hành.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 45. - Điều lệ này thay thế Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 175-CP ngày 28/10/1961 và Nghị định số 176- CP ngày 10/9/1970 của Hội đồng Chính phủ và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nghị định số 25-HĐBT ngày 18/03/1989 của Hội đồng Bộ trưởng Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 25-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 18-03-1989
- Ngày có hiệu lực: 18-03-1989
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh