- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 171-HĐBT NGÀY 14-11-1988 BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ CHẤN CHỈNH TỔ CHỨC, ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ, TẬP ĐOÀN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về chấn chỉnh tổ chức, đổi mới quản lý hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Điều 2. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; những điều quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
- QUY ĐỊNH VỀ CHẤN CHỈNH QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ, TẬP ĐOÀN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
- Phần 1: CHẤN CHỈNH TỔ CHỨC HỢP TÁC XÃ
- Điều 1. Hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nÔng, lâm nghiệp là tổ chức kinh tế tư nguyện của nông dân, lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự hướng dẫn, giúp đỡ của Nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất, kinh doanh, có tư cách pháp nhân, bình đẳng trước pháp luật với các đơn vị kinh tế khác; có trách nhiệm phát huy tính ưu việt của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
- Điều 2. Hợp tác xã tổ chức sản xuất và hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa theo hướng chuyên môn hoá kết hợp với kinh doanh tổng hợp nhiều loại sản phẩm, gắn nông nghiệp với lâm nghiệp, ngư nghiệp, nông, lâm ngư nghiệp với công nghiệp chế biến với lưu thông, dịch vụ; tạo điều kiện giúp đỡ kinh tế gia đình phát triển, liên kết với các đơn vị kinh tế, các tổ chức khoa học kỹ thuật và các thành phần kinh tế khác bằng chính sản phẩm do mình làm ra nhằm sử dụng có hiệu quả đất đai, lao động, cơ sở vật chất - kỹ thuật, vốn tự có và vốn vay để đẩy mạnh sản xuất.
- Điều 3. Quy mô hợp tác xã cần ổn định để phát triển sản xuất. ở các tỉnh đồng bằng và trung du phía Bắc, duyên hải miền Trung cần củng cố và tăng cường các hợp tác xã quy mô toàn xã mà sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. ở vùng núi thấp, tổ chức các hợp tác xã kinh doanh nông - lâm hay lâm - nông theo quy mô buôn bán. ở Tây Nguyên và vùng núi cao, củng cố các hợp tác xã làm ăn có hiệu quả. ở Nam bộ, trong những năm trước mắt chủ yếu là củng cố tập đoàn sản xuất, theo hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới quản lý, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, nâng cao trình độ của cán bộ, thực hiện liên kết, liên doanh giữa các tập đoàn với nhau và các tổ chức kinh tế, khoa học kỹ thuật khác; tạo điều kiện để tiến tới tổ chức thành liên tập đoàn hoặc hợp tác xã với quy mô thích hợp.
- Điều 4. Việc cải tiến công tác quản lý hợp tác xã phải bảo đảm phát huy đầy đủ quyền lực cao nhất của đại hội xã viên (hoặc đại hội đại biểu xã viên), làm cho mỗi xã viên thực sự tham gia vào công tác quản lý sản xuất, kinh doanh và mọi công việc của hợp tác xã.
- Điều 5. Phát huy vai trò của Hội Nông dân và các đoàn thể quần chúng Thanh niên, Phụ nữ... trong việc tham gia quản lý kinh tế - xã hội ở nông thôn; giáo dục, nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa cho nông dân, vận động nông dân tham gia các hình thức tổ chức sản xuất tập thể; vận động và tổ chức xã viên thi đua đẩy mạnh sản xuất, xây dựng người nông dân mới và nông thôn mới, đấu tranh khắc phục các hiện tượng tiêu cực xã hội. Giới thiệu hoặc cử đại biểu của Hội Nông dân để đại hội xã viên (hoặc đại hội đại biểu xã viên) bầu vào Ban kiểm soát của hợp tác xã.
- Phần 2: ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
- Điều 6. Hợp tác xã chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh trên cơ sở quy hoạch vùng, các chính sách khuyến khích sản xuất của Nhà nước, các hợp đồng kinh tế ký kết với các đơn vị kinh tế quốc doanh và các tổ chức kinh tế khác, nhu cầu của thị trường và khả năng sản xuất của mình. Kế hoạch sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, tập đoàn sản xuất do xã viên hoặc đại hội xã viên dân chủ bản bạc quyết định. Kế hoạch của hợp tác xã cần thể hiện rõ sự gắn bó, hỗ trợ giữa kinh tế tập thể với kinh tế gia đình, xã viên trên các mặt vật tư, dịch vụ, kỹ thuật, liên kết sản xuất, kinh doanh chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Hợp tác xã cần chủ động tạo các nguồn cân đối vật chất để thực hiện kế hoạch trên cơ sở hợp đồng mua bán, trao đổi vật tư, sản phẩm hoặc thông qua liên kết, liên doanh với các đơn vị hoặc cá nhân. Nhà nước không giao chỉ tiêu pháp lệnh trực tiếp cho hợp tác xã mà thông qua hệ thống các chính sách đòn bẩy kinh tế và pháp luật để quản lý, hướng dẫn, giúp đỡ hợp tác xã sản xuấ
- Điều 7. Hợp tác xã có quyền và có trách nhiệm bố trí sử dụng có hiệu quả hết đất đai (ruộng đất, đất rừng, mặt nước) Nhà nước giao cho hợp tác xã quản lý sử dụng theo quy hoạch sản xuất của vùng. Hợp tác xã phải có kế hoạch, biện pháp để sử dụng đất đai đạt hiệu quả kinh tế cao; việc dành diện tích đất đai sử dụng chung của hợp tác xã nên hạn chế, phải do đại hội xã viên bàn bạc quyết định và thực hiện đúng Luật Đất đai. Các hộ, nhóm hộ hoặc cá thể được hợp tác xã giao khoán sử dụng đất hoặc đấu thầu đất đai của hợp tác xã phải có trách nhiệm sử dụng tốt số diện tích được giao, không được bỏ hoang hoá.
- Điều 8. Hợp tác xã được chủ động huy động và sử dụng mọi nguồn vốn để sản xuất, kinh doanh như tăng thêm vốn tự có bằng tích luỹ tái sản xuất mở rộng khuyến khích xã viên, nhân dân có vốn đóng nhiều cổ phần cho tập thể với chính sách phân phối hợp lý, vốn do liên kết kinh tế hay vay Ngân hàng. Hợp tác xã được quyền vay vốn của thân nhân xã viên, tập đoàn viên ở nước ngoài gửi về qua Ngân hàng Ngoại thương để sản xuất và chịu trách nhiệm trả khoản vay đó bằng ngoại tệ hoặc hàng hoá được phép xuất khẩu. Hợp tác xã có ngoại tệ được mở tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thương và được vay vốn ngoại tệ hoặc mua ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thương để nhập vật tư, thiết bị cho sản xuất của hợp tác xã.
- Điều 9. Hợp tác xã phải thực hiện đúng việc đóng thuế cho Nhà nước theo luật định. Ngoài thuế là nghĩa vụ, quan hệ mua bán giữa hợp tác xã và với các tổ chức kinh tế quốc doanh là quan hệ bình đẳng, thuận mua vừa bán.
- Điều 10. Nhà nước khuyến khích các hợp tác xã phát triển sản xuất thêm các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp thêm các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp xuất khẩu, ngoài phần hợp đồng với các cơ quan kinh tế Nhà nước. Hợp tác xã được quyền lựa chọn các tổ chức xuất, nhập khẩu của Nhà nước để uỷ thác xuất khẩu và nhập các vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất; tham gia liên kết với các tổ chức sản xuất, kinh doanh phục vụ xuất khẩu theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và được bảo đảm quyền sử dụng ngoại tệ để nhập vật tư mở rộng tái sản xuất.
- Điều 11. Nhà nước khuyến khích các hợp tác xã hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, các trường học dưới nhiều hình thức để đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Các thành tựu khoa học - kỹ thuật của hợp tác xã và xã viên, nếu đăng ký với cơ quan chức năng của Nhà nước, sẽ được giữ bản quyền và khen thưởng theo chế độ chung. Các sản phẩm có chất lượng cao do áp dụng các kỹ thuật tiến bộ cũng được đối xử như các sản phẩm tương ứng của các tổ chức kinh tế quốc doanh. Cán bộ kỹ thuật và quản lý hợp tác xã được gửi đi học bồi dưỡng kiến thức ở các trường của Nhà nước theo yêu cầu của hợp tác xã theo chính sách, chế độ của Nhà nước; học xong trở về làm việc và do hợp tác xã đãi ngộ theo kết quả cống hiến.
- Điều 12. Hợp tác xã tiếp tục hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ, hộ xã viên, đến người lao động, hoặc đến tổ, đội sản xuất theo điều kiện của ngành nghề cụ thể ở từng nơi, gắn kế hoạch sản xuất với kế hoạch phân phối từ đầu nhằm đạt các yêu cầu:
- Điều 13. Hợp tác xã phải nắm chắc quỹ đất của mình, xác định quy hoạch sản xuất, cơ cấu cây trồng, các điều kiện cần thiết để tổ chức việc giao khoán sát hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi, ngành nghề. Các hình thức khoán, các định mức, đơn giá, cách phân phối trong hợp tác xã phải được chuẩn bị tốt và do đại hội xã viên bàn bạc quyết định một cách dân chủ và tiến hành công khai.
- Điều 14. Hợp tác xã cần có các biện pháp tổ chức khuyến khích, giúp đỡ xã viên phát triển chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, ong, cá... trong gia đình là chủ yếu. Hợp tác xã tổ chức việc sản xuất giống, thức ăn để giao khoán cho các hội xã viên chăn nuôi hoặc tổ chức chăn nuôi tập thể, hướng dẫn kỹ thuật, làm dịch vụ thú y.
- Điều 15. Đối với ngành nghề khác, tuỳ theo đặc điểm từng ngành nghề mà lựa chọn hình thức và phương pháp khoán thích hợp như:
- Điều 16. Đại hội xã viên căn cứ vào quy mô sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã để quyết định mức khoán chi phí quản lý đối với cán bộ quản lý hợp tác xã bao gồm cả phí hành chính và trả công cán bộ quản lý, mức chi phí này không quá 1% giá trị sản lượng, hay sản lượng khoán.
- Điều 17. Mỗi ngành trong hợp tác xã phải tự hạch toán, bảo đảm tăng thu nhập, giảm chi phí, không bắt ngành trồng trọt hay ngành khác bù lỗ; hợp tác xã điều tiết thu nhập của các ngành nghề thông qua tỷ lệ đóng góp các quỹ cho hợp tác xã đối với từng ngành.
- Điều 18. Hợp tác xã thực hiện nguyên tắc phân phối chủ yếu theo lao động kết hợp với phân phối theo cổ phần xã viên đóng góp thêm vào các hình thức phân phối khác. Thông qua việc thanh toán khoán trực tiếp bằng hiện vật và bằng tiền mà xoá bỏ việc tính trả công bằng công điểm và khắc phục tình trạng bình quân trong phân phối. Đối với người nhận khoán trồng trọt, hợp tác xã cần bảo đảm cho các hộ xã viên nhận khoán thu được khoảng trên dưới 40% sản lượng khoán trở lên tuỳ theo số lượng khâu do hộ xã viên đảm nhiệm.
- Điều 19. Hợp tác xã có trách nhiệm ưu tiên bố trí công việc, ngành nghề phù hợp và giao khoán ruộng tốt, gần nơi ở cho các gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng thiếu sức lao động và vận động nhân dân giúp công làm các việc nặng nhọc trong lúc mùa vụ hoặc giúp phương tiện để tiến hành sản xuất, nếu gặp khó khăn thì được hợp tác xã miễn giảm mức đóng góp quỹ hợp tác xã; những gia đình quá khó khăn thì hợp tác xã trích quỹ phúc lợi để trợ cấp một phần hoặc vận động xã viên tương trợ.
- Điều 20. Hợp tác xã có trách nhiệm khuyến khích, giúp đỡ xã viên phát triển kinh tế gia đình để tăng thêm thu nhập và cung cấp thêm nhiều sản phẩm cho xã viên. Các hợp tác xã xem xét lại đất thổ canh và điều chỉnh lại đất làm kinh tế gia đình theo đúng Luật Đất đai, giúp đỡ xã viên về các mặt công cụ, giống, vốn, vật tư, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, khoa học kỹ thuật và tổ chức liên kết sản xuất giữa kinh tế gia đình với kinh tế tập thể để phát triển kinh tế gia đình theo quy hoạch vùng và quy hoạch của hợp tác xã, bảo đảm cho các gia đình xã viên có điều kiện phát huy được đầy đủ khả năng lao động và tiền vốn vào phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập.
- Phần 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 21. Quy định này áp dụng cho tất cả các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông, lâm ngư nghiệp trong cả nước, mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
- Điều 22. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương căn cứ vào quy định này để cụ thể hoá thành các quy chế, chế độ vận dụng cụ thể phù hợp với đặc điểm của hợp tác xã, tập đoàn sản xuất thuộc phạm vi mình phụ trách và tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Điều 23. Quy định này được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.
Nghị định số 171-HĐBT ngày 14/11/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định về chấn chỉnh tổ chức, đổi mới quản lý hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông, lâm nghiệp (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 171-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 14-11-1988
- Ngày có hiệu lực: 14-11-1988
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 171-HĐBT ngày 14/11/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định về chấn chỉnh tổ chức, đổi mới quản lý hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông, lâm nghiệp (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh