- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 169-HĐBT NGÀY 14-11-1988 BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ CÁC CƠ SỞ QUỐC DOANH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định của Hội đồng bộ trưởng về cơ chế quản lý kinh tế đối với các cơ sở quốc doanh sản xuất nông nghiệp.
- Điều 2. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 3. Nghị định này thi hành từ ngày ban hành; những quy định trước đây trái với những quy định này đều bãi bỏ.
- QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ QUỐC DOANH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
- Phần 1: SẮP XẾP VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH
- Điều 1. Xí nghiệp nông nghiệp quốc doanh là tổ chức kinh tế cơ sở thuộc sở hữu Nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, hạch toán kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
- Điều 2. Căn cứ vào quy hoạch sản xuất nông nghiệp trong cả nước và từng vùng kinh tế, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Tổng cục Cao su, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương cùng với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính rà soát lại quy hoạch luận chứng kinh tế - kỹ thuật hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng xí nghiệp và phân loại để có kế hoạch củng cố, chấn chỉnh đối với từng loại xí nghiệp;
- Điều 3. Sắp xếp lại sản xuất kinh doanh trong các xí nghiệp.
- Điều 4. Xí nghiệp sắp xếp lại tổ chức, tinh giảm biên chế bộ máy quản lý xí nghiệp, thực sự gọn nhẹ, gồm có Giám đốc, từ 1 đến 2 Phó Giám đốc, kế toán trưởng và thực hiện chế độ trợ lý giúp việc, chỉ tổ chức một số phòng nghiệp vụ thực sự cần thiết. Cấp đội gồm đội trưởng và một số đội phó kỹ thuật (nếu cần thiết). Tiến hành việc tiêu chuẩn hoá cán bộ, từng bước thực hiện chế độ hợp đồng lao động đối với cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật. Thực hiện chế độ một thủ trưởng trong công tác quản lý xí nghiệp.
- Phần 2: THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ SẢN XUẤT VÀ HẠCH TOÁN KINH DOANH XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
- I- CÔNG TÁC KẾ HOẠCH
- Điều 5. Kế hoạch của xí nghiệp phải nhằm mục tiêu sử dụng hợp lý nhất toàn bộ đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng lao động của xí nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, sản lượng, chất lượng sản phẩm hàng hoá và các dịch vụ kỹ thuật cần thiết, tạo nguồn thu ngày càng lớn và vững chắc, bảo đảm hoàn thành các nghĩa vụ về bán sản phẩm và nộp ngân sách, tích luỹ tái sản xuất mở rộng và tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân.
- Điều 6. Nhà nước căn cứ vào nhu cầu, khả năng cân đối các điều kiện vật chất cơ bản và hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng xí nghiệp để giao từ 1 đến 2 chỉ tiêu pháp lệnh.
- II- VẬT TƯ VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
- Điều 7. Cơ quan cung ứng vật tư và năng lượng cho xí nghiệp phải bảo đảm cung ứng đúng số lượng, chất lượng, địa điểm, thời gian và giá cả theo hợp đồng đã ký kết. Xí nghiệp lập quỹ dự trữ vật tư cần thiết và tổ chức sản xuất khai thác vật tư để bảo đảm chủ động cân đối kế hoạch.
- Điều 8. Xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các hợp đồng bán sản phẩm theo kế hoạch. Đối với các sản phẩm xuất khẩu, xí nghiệp giao trực tiếp cho các tổ chức xuất khẩu theo quy định của Nhà nước và hợp đồng. Đối với các sản phẩm tiêu thụ trong nước và không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, xí nghiệp giao trực tiếp cho các tổ chức tiêu thụ, hoặc trực tiếp tổ chức bán thẳng cho người tiêu dùng.
- Điều 9. Đối với các sản phẩm vượt kế hoạch, sản phẩm tận thu (gia súc, vườn cây đã hết khấu hao, sản phẩm thu bói...), các sản phẩm kinh doanh tổng hợp không được Nhà nước cân đối vật tư thì quyền tiêu thụ thuộc xí nghiệp quyết định, được bán theo giá thoả thuận hoặc trao đổi lấy vật tư, lương thực và hàng hoá cần thiết.
- Điều 10. Tuỳ theo điều kiện cụ thể các xí nghiệp được mở cửa hàng tại các thị trấn, thị xã, khu dân cư tập trung v.v... để giới thiệu và bán sản phẩm do xí nghiệp sản xuất.
- III- CHÍNH SÁCH ĐƯA KỸ THUẬT TIẾN BỘ VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH
- Điều 11. Xí nghiệp chủ động thiết lập và mở rộng mọi hình thực liên kết, liên doanh với các cơ sở khoa học kỹ thuật (Viện, trường, trung tâm nghiên cứu của cả trung ương và địa phương) các tập thể hoặc cá nhân để nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
- Điều 12. Trên cơ sở bảo đảm nghĩa vụ Nhà nước giao, các xí nghiệp được sử dụng hợp lý lực lượng cán bộ, công nhân và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có để tổ chức làm dịch vụ (sản xuất giống cây, giống con, sửa chữa xe máy, bảo vệ thực vật, thú y v.v...) tổ chức chế biến nông sản, thức ăn chăn nuôi dưới các hình thực gia công, liên kết, liên doanh với kinh tế tập thể và các thành phần kinh tế khác. Phần lợi nhuận thu được từ các hoạt động dịch vụ này xí nghiệp được để lại một tỷ lệ (%) thoả đáng để bổ sung 3 quỹ của xí nghiệp.
- IV- QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
- Điều 13. Chế độ hạch toán kinh tế:
- Điều 14. Chế độ tạo vốn:
- Điều 15. Phân phối lợi nhuận:
- Điều 16. Về thu quốc doanh:
- Điều 17. Hạch toán giá thành sản phẩm:
- V- TÍN DỤNG VÀ THANH TOÁN
- Điều 18. Xí nghiệp được mở tài khoản tại Ngân hàng và gửi các loại vốn bằng tiền chưa sử dụng vào Ngân hàng và được Ngân hàng trả lãi.
- Điều 19. Ngân hàng Nhà nước cùng với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm tiến hành bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng mới chính sách tín dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất và luân chuyển vốn của các xí nghiệp nông nghiệp (thường phải phụ thuộc mùa vụ và chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, gia súc, gia cầm v.v... và phải dự trữ vật tư cho vụ sản xuất kế tiếp và dự phòng chống thiên tai, dịch bệnh). Lãi suất vốn vay để sản xuất giống theo kế hoạch Nhà nước phải thấp hơn vốn vay để sản xuất các loại nông sản khác.
- VI- QUYỀN TỰ CHỦ VỀ GIÁ CẢ
- Điều 20. Xí nghiệp được quyền quyết định hoặc thoả thuận với khách hàng để quyết định giá các loại sản phẩm và dịch vụ sau:
- Điều 21. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục Nhà nước thống nhất quản lý giá:
- VII- LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ XÃ HỘI
- Điều 22. Xí nghiệp thực hiện quyền tự chủ về tổ chức và quản lý lao động từ các khâu tuyển chọn, hợp đồng, đào tạo, bồi dưỡng và sắp xếp lao động. Xí nghiệp có trách nhiệm thường xuyên bảo đảm phương tiện và điều kiện bảo hộ lao động, tăng cường trang bị kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập của cán bộ, công nhân.
- Điều 23. Xí nghiệp có quyền chọn và thực hiện các hình thực trả lương (trả theo sản phẩm cuối cùng, theo khối lượng công việc hoàn thành, theo thời gian v.v...), phù hợp với điều kiện lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trên cơ sở các chế độ chính sách của Nhà nước và do Đại hội công nhân viên chức quyết định.
- Điều 24. Khuyến khích các xí nghiệp mở rộng các hình thực khoán sản phẩm cuối cùng đến hội, nhóm hộ, người lao động và tổ đội sản xuất. Xí nghiệp được giao cho người nhận khoán quyền sử dụng ruộng đất ổn định trong một thời gian phù hợp với đặc điểm sinh trưởng và chu kỳ sản xuất của từng loại cây trồng.
- Điều 25. Khuyến khích mở rộng các hình thức gia công chăn nuôi (lợn, bò sữa, gia cầm v.v...) cho các gia đình cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp, các tổ chức và nhân dân, trên cơ sở xí nghiệp đảm nhận các khâu kỹ thuật về giống, thức ăn bổ sung, thú y, tổ chức giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm (kể cả xuất khẩu) để tạo ra những vùng chăn nuôi hàng hoá có hiệu quả cao.
- Điều 26. Xí nghiệp mở rộng hình thức đấu thầu để giao khoán cho tập thể, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình hoặc cá thể, tư nhân đảm nhận thi công một số công trình kiến trúc, giao thông, thuỷ lợi, sản xuất vật liệu, sử dụng đất trồng, đồi núi trọc, ao hồ v.v...
- Điều 27. Xí nghiệp xây dựng các định mức khoán hợp lý và ổn định trong một thời gian nhất định (3 đến 5 năm). Phần vượt khoán xí nghiệp phải thanh toán lại cho người nhận khoán với một tỷ lệ (%) khuyến khích thoả đáng, không hạn chế số tuyệt đối, tính theo giá, thoả thuận (nếu thanh toán bằng giá trị) và phù hợp với từng loại sản phẩm, từng loại công việc cụ thể.
- Điều 28. Người nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành và hoàn thành vượt mức hợp động khoán với xí nghiệp, góp phần hoàn thành kế hoạch của Nhà nước và các cam kết với khách hàng, thực hiện đầy đủ quy trình, quy phạm kỹ thuật, quy hoạch, kế hoạch của xí nghiệp và pháp luật của Nhà nước về ruộng đất, lao động, bảo vệ sản xuất và môi trường v.v...
- Điều 29. Thực hiện khoán quỹ lương cho bộ máy quản lý xí nghiệp và đội sản xuất, gắn thù lao tiền lương, tiền thưởng của cán bộ, nhân viên quản lý với kết quả sản xuất kinh doanh của cả xí nghiệp và từng loại sản phẩm, từng hoạt động dịch vụ và công tác cụ thể.
- Điều 30. Xí nghiệp phải có kế hoạch khuyến khích phát triển kinh tế gia đình gắn liền với kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Căn cứ vào điều kiện cụ thể từng nơi, xí nghiệp có quy hoạch dành một số diện tích đất đai và giúp đỡ, hướng dẫn các gia đình phát triển sản xuất để cải thiện đời sống, tăng thêm hàng hoá tiêu dùng và tham gia xuất khẩu.
- VIII- XUẤT NHẬP KHẨU, HỢP TÁC KINH TẾ VÀ LIÊN DOANH SẢN XUẤT VỚI NƯỚC NGOÀI
- Điều 31. Nhà nước khuyến khích các xí nghiệp sản xuất, hoặc liên kết để sản xuất nông sản xuất khẩu. Xí nghiệp có sản phẩm xuất khẩu hoặc được nhập khẩu có nhiệm vụ và quyền lợi theo chính sách và cơ chế xuất, nhập khẩu của Nhà nước.
- Điều 32. Các xí nghiệp được giao kế hoạch sản xuất hàng xuất khẩu để thực hiện hiệp định với các nước xã hội chủ nghĩa, được Nhà nước cân đối lại vật tư, thiết bị tương ứng với kế hoạch được giao.
- Điều 33. Các xí nghiệp có quyền tự lựa chọn các tổ chức xuất nhập khẩu để uỷ thác xuất khẩu và nhập vật tư, thiết bị theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và được bảo đảm quyền sử dụng ngoại tệ để nhập vật tư, thiết bị v.v... Trường hợp xí nghiệp có số lượng hàng xuất khẩu lớn, có đủ điều kiện, được Nhà nước cho phép xí nghiệp quan hệ trực tiếp với khách hàng nước ngoài để thực hiện kế hoạch xuất, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước.
- Phần 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 34. Bản quy định này áp dụng cho tất cả các cơ sở quốc doanh sản xuất nông nghiệp do các ngành và địa phương quản lý.
Nghị định số 169-HĐBT ngày 14/11/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định cơ chế quản lý kinh tế các cơ sở quốc doanh sản xuất nông nghiệp (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 169-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 14-11-1988
- Ngày có hiệu lực: 14-11-1988
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh