- Chương 1: NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Điều 1. - Nghị định này cụ thể hoá Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
- Điều 2. - Những từ ngữ dùng trong Nghị định này phải được hiểu theo những định nghĩa ghi tại điều 2 Luật Đầu tư. Những từ ngữ chưa được định nghĩa trong Luật Đầu tư sẽ được định nghĩa tại các điều khoản liên quan của Nghị định này.
- Điều 3. - Nghị định này quy định chi tiết những hoạt động đầu tư trực tiếp của người nước ngoài tại Việt
- Điều 4. - Đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư được cụ thể hoá như sau:
- Điều 5. - Tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân nói ở điều 4 là các tổ chức kinh tế có các điều kiện sau:
- Điều 6. - Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói ở chương V Luật Đầu tư là Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
- Điều 7
- Điều 8. - Các văn bản gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư phải làm bằng tiếng Việt
- Chương 2: HỢP TÁC KINH DOANH TRÊN CƠ SỞ HỢP ĐỒNG
- Điều 9
- Điều 10. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp tác ký kết.
- Điều 11. - Khi nộp đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y hợp đồng và cấp giấy phép kinh doanh, đương sự phải nộp một hồ sơ gồm các văn bản sau:
- Điều 12. - Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định cho hai bên hợp tác trong thời hạn ba tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép kinh doanh. Trong trường hợp hợp đồng được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép kinh doanh cho hai bên hợp tác, sao gửi giấy phép kinh doanh cho các cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu liên quan và đăng trên công báo của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 13. - Khi xét đơn xin giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Điều 14. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ có hiệu lực sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y và cấp giấy phép kinh doanh.
- Điều 15. - trong trường hợp một bên tham gia hợp đồng chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho bên thứ ba thì phải được sự thoả thuận trước của bên kia.
- Điều 16. - Trong trường hợp các bên tham gia hợp đồng thoả thuận kéo dài thời hạn hợp đồng thì phải gửi đơn yêu cầu Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y, ít nhất một tháng trước khi hợp đồng hết hạn. Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định bằng văn bản cho đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu kéo dài thời hạn hợp đồng.
- Điều 17
- Điều 18. - Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hàng năm phải báo cáo Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư về kết quả thực hiện hợp đồng trong năm đó, chậm nhất ngày 31-3 của năm tiếp theo.
- Điều 19. - Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải:
- Chương 3: XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
- Điều 20. - Trong chương này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 21
- Điều 22. - Xí nghiệp liên doanh được thành lập sau khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp.
- Điều 23. - Đơn xin đầu tư do một hoặc cả hai bên liên doanh ký và gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư. Kèm theo đơn xin đầu tư, các bên liên doanh phải nộp một hồ sơ gồm các văn bản sau:
- Điều 24. - Hợp đồng liên doanh gồm những nội dung chính sau:
- Điều 25. - Điều lệ của xí nghiệp liên doanh gồm những nội dung chính sau đây:
- Điều 26
- Điều 27. - Kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp kinh doanh, hợp đồng liên doanh có hiệu lực và xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân.
- Điều 28. - Trong trường hợp các bên liên doanh thoả thuận sửa đổi những điều khoản của hợp đồng liên doanh và điều lệ xí nghiệp liên doanh, những sửa đổi này chỉ có giá trị sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
- Điều 29. - Các bên tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp định như quy định tại điều 7 và điều 8 Luật Đầu tư.
- Điều 30. - Vốn pháp định có thể được góp trọn một lần khi thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý do hai bên thoả thuận.
- Điều 31. - Trong quá trình hoạt động, xí nghiệp liên doanh không được giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định do các bên liên doanh thoả thuận và đăng ký tại Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư.
- Điều 32. - Mỗi bên có quyền chuyển nhượng vốn của mình trong xí nghiệp liên doanh, ưu tiên cho bên kia của xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp hai bên liên doanh không thoả thuận được với nhau về điều kiện chuyển nhượng, bên chuyển nhượng có quyền chuyển nhượng cho bên thứ ba; điều kiện chuyển nhượng cho bên thứ ba không được thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra cho bên kia của xí nghiệp liên doanh. Việc chuyển nhượng nói trên chỉ có hiệu lực khi có sự nhất trí bằng văn bản của Hội đồng quản trị xí nghiệp liên doanh và sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
- Điều 33. - Xí nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm có hạn, mỗi bên tham gia xí nghiệp liên doanh chịu trách nhiệm với bên kia, với xí nghiệp liên doanh và các bên thứ ba trong phạm vi vốn pháp định.
- Điều 34. - Cơ quan lãnh đạo cao nhất của xí nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị xí nghiệp liên doanh. Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng của xí nghiệp liên doanh.
- Điều 35
- Điều 36. - Kỳ hạn họp Hội đồng quản trị do các bên liên doanh thoả thuận trong điều lệ xí nghiệp liên doanh nhưng mỗi năm Hội đồng quản trị phải họp ít nhất một lần. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập.
- Điều 37. - Điều kiện để tiến hành cuộc họp là có trên 2/3 thành viên Hội đồng quản trị tham dự.
- Điều 38. - Những vấn đề quan trọng sau đây phải được toàn thể các thành viên Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí:
- Điều 39. - Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc xí nghiệp liên doanh quản lý và điều hành công việc hàng ngày của xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp xí nghiệp liên doanh có nhiều Phó Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị chỉ định một Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Nếu Tổng Giám đốc là người nước ngoài thì Phó Tổng Giám đốc thứ nhất phải là công dân Việt
- Điều 40. - Chuyển giao công nghệ nói tại chương này là việc một bên trong xí nghiệp liên doanh đưa vào xí nghiệp liên doanh công nghệ dưới dạng góp vốn hoặc một bên thứ ba bán công nghệ cho xí nghiệp liên doanh.
- Điều 41
- Điều 42. - Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
- Điều 43. - Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh do các bên liên doanh thoả thuận trong hợp đồng liên doanh. Về nguyên tắc, thời hạn này không dài quá 20 năm. Tuy nhiên đối với các dự án khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc đối với các dự án đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng công trình hoặc thu hồi vốn đầu tư dài, các bên liên doanh được quyền thoả thuận một thời gian dài hơn nhưng không quá 50 năm.
- Điều 44. - Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh tính từ ngày xí nghiệp liên doanh được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp liên doanh.
- Điều 45. - Trong trường hợp các bên liên doanh thoả thuận kéo dài thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh ghi trong giấy phép đầu tư thì ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh, các bên liên doanh phải làm đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư xét và chuẩn y.
- Điều 46. - Xí nghiệp liên doanh có thể kết thúc hoạt động và giải thể trước thời hạn ghi trong hợp đồng trong những trường hợp sau:
- Điều 47. - Việc giải thể xí nghiệp liên doanh trước thời hạn do Hội đồng quản trị quyết định và trình Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
- Điều 48. - Ít nhất 6 tháng trước khi hết thời hạn liên doanh hoặc khi có quyết định giải thể xí nghiệp liên doanh trước thời hạn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý xí nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên và quy định các việc Ban thanh lý phải tiến hành. Các thành viên Ban thanh lý có thể được chọn trong các cán bộ của xí nghiệp liên doanh hoặc các chuyên gia ngoài xí nghiệp liên doanh.
- Điều 49. - Ban thanh lý xí nghiệp liên doanh có trách nhiệm báo cáo với Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư ngày thành lập Ban và bắt đầu hoạt động của Ban. Kể từ ngày đó, Ban thanh lý đại diện cho xí nghiệp liên doanh trong mọi hành vi lên quan đến việc thanh lý trước toà án và các cơ quan hành chính.
- Điều 50. - Tài sản của xí nghiệp liên doanh được đánh giá theo thực trạng vào thời điểm thanh lý. Trong trường hợp trị giá tài sản vượt quá vốn pháp định, chênh lệch đó được coi là lợi nhuận của xí nghiệp và tính chung vào lợi tức chịu thuế.
- Điều 51. - Khi kết thúc công việc, Ban thanh lý lập báo cáo thanh lý trình Hội đồng quản trị xí nghiệp liên doanh và gửi báo cáo đó cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chậm nhất 2 tháng sau khi kết thúc công việc.
- Điều 52. - Sau khi xí nghiệp liên doanh kết thúc hoạt động, sổ sách kế toán và các chứng từ liên quan đến xí nghiệp liên doanh được lưu trữ tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
- Điều 53. - Các tranh chấp giữa các bên liên doanh phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng liên doanh trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên liên doanh.
- Chương 4: XÍ NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
- Điều 54. - Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài là xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập và tự quản lý.
- Điều 55. - Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm có hạn và là một pháp nhân Việt Nam do pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam điều chỉnh.
- Điều 56. - Thời hạn hoạt động của Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được quy định như thời hạn của xí nghiệp liên doanh ghi tại điều 43 Nghị định này.
- Điều 57. - Khi làm đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải nộp hồ sơ gồm các văn bản sau:
- Điều 58. - Điều lệ xí nghiệp 100% vốn nước ngoài gồm những nội dung chính sau:
- Điều 59. - Việc duyệt và cấp giấy phép đầu tư cho xí nghiệp 100% vốn nước ngài được tiến hành theo trình tự và thủ tục quy định đối với xí nghiệp liên doanh tại chương III, Nghị định này.
- Điều 60. - Bất kỳ sự sửa đổi nào về điều lệ xí nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ có hiệu lực sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
- Điều 61. - Người sở hữu xí nghiệp, nếu không có điều kiện thường trú ở Việt Nam, phải chỉ định đại diện có thẩm quyền ở Việt Nam và phải tuân thủ các quy định trong giấy phép đầu tư.
- Điều 62. - Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư có quyền ra quyết định tạm ngừng hoạt động hay giải thể xí nghiệp 100% vốn nước ngoài trước thời hạn trong trường hợp hoạt động của xí nghiệp không phù hợp với mục đích và nhiệm vụ quy định trong điều lệ xí nghiệp và giấy phép đầu tư, hoặc gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường mà không có giải pháp khắc phục kịp thời.
- Chương 5:
- Điều 64. - Trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật gửi kèm theo đơn xin cấp giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nêu rõ:
- Điều 65. - Thiết bị máy móc, phương tiện vận tải hoặc nguyên liệu, vật liệu do bên nước ngoài đưa vào Việt Nam để đóng góp như là một phần vốn đầu tư thì chỉ phải làm đơn xin nhập khẩu một lần.
- Điều 66. - Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền quyết định tự mình xuất khẩu các sản phẩm phù hợp với kế hoạch xuất khẩu hàng năm của mình hoặc uỷ quyền xuất khẩu cho đại lý của bên nước ngoài hoặc cho Công ty ngoại thương Việt Nam , theo sự thoả thuận giữa các bên hữu quan.
- Điều 67. - Đối với các sản phẩm được phép tiêu thụ trên thị trường Việt Nam, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tự mình thực hiện hoặc uỷ thác các tổ chức kinh doanh Việt Nam được thực hiện việc tiêu thụ theo hợp đồng kinh tế phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam.
- Chương 6: QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
- Điều 68.- Quan hệ lao động trong xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (tuyển dụng, thời gian làm việc, ngày nghỉ, bảo hộ lao động, kỷ luật lao động, lương, tiền thưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội, giải quyết tranh chấp về lao, động) được điều chỉnh bằng hợp đồng lao động.
- Điều 69.- Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyết định việc ký kết hợp đồng lao động theo một trong các phương thức sau:
- Điều 70. - Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận phù hợp với ngành nghề, năng xuất và chất lượng công việc. Tiền lương phải bảo đảm mức sống hợp lý của họ và có tính đến mức lương ở các nước trong khu vực với những điều kiện tương tự.
- Điều 71. - Tuỳ theo thoả thuận ghi trong hợp đồng, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trả lương trực tiếp cho người lao động hoặc thông qua tổ chức ký hợp đồng lao động tập thể với xí nghiệp.
- Điều 72. - Lao động trong xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền thành lập tổ chức công đoàn của mình để bảo đảm quan hệ lao động trong xí nghiệp và làm đại diện cho người lao động trong các vấn đề giữa họ với xí nghiệp.
- Chương 7: CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH
- Điều 73
- Điều 74. - Đối với các xí nghiệp liên doanh thuộc diện ưu tiên, căn cứ vào những tiêu chuẩn quy định tại điều 73, điểm 2 Nghị định này Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư có thể miễn thuế lợi tức trong thời gian tối đa 2 năm kể từ khi bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% thuế lợi tức trong thời gian tối đa là 2 năm tiếp theo.
- Điều 75
- Điều 76. - Tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo thuế suất dưới đây:
- Điều 77. - Tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư từ 3 năm trở lên được cơ quan thuế hoàn lại số tiền thuế lợi tức đã nộp liên quan đến phần lợi nhuận tái đầu tư.
- Điều 78. - Năm đánh thuế đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đối với các bên hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Điều 79. - Lợi tức chịu thuế của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là số chênh lệch giữa tổng các khoản thu với tổng các khoản chi trong năm tính thuế. Lợi tức chịu thuế gồm lợi tức chịu thuế của cơ sở chính cộng với lợi tức của cơ sở phụ (nếu có) của xí nghiệp.
- Điều 80. - Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh, phương pháp xác định lợi nhuận do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định, phù hợp với loại hình hợp tác và theo đề nghị của các bên hợp tác.
- Điều 81. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được miễn thuế nhập khẩu trong những trường hợp sau đây:
- Điều 82. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng nếu có hoạt động dịch vụ thu tiền Việt Nam hoặc nếu có tiêu thụ sản phẩm hàng hoá tại thị trường Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu, thuế doanh nghiệp hoặc thuế hàng hoá theo pháp luật Việt Nam.
- Điều 83. - Người nước ngoài và người Việt
- Điều 84. - Đất đai, rừng, biển và các tài nguyên khác trên lãnh thổ Việt
- Chương 8: QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
- Điều 85. - Các khoản vốn và thu nhập bằng tiền nước ngoài và bằng tiền Việt Nam của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải gửi vào các tài khoản của xí nghiệp mở tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam hoặc tại các chi nhánh ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt ở Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp nhận. Việc mở tài khoản bằng tiền Việt
- Điều 86. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền chuyển các khoản tiền nước ngoài trong tài khoản của mình ra tiền Việt Nam, nếu cần.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 26/KH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 08/03/1989
- Điều 87. - Trên nguyên tắc tự cân đối các nguồn thu chi bằng tiền nước ngoài, trừ những trường hợp cá biệt như sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu hoặc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, các nguồn thu bằng tiền nước ngoài từ xuất khẩu và các nguồn thu khác ít nhất phải đáp ứng được các khoản chi bằng tiền nước ngoài của xí nghiệp, kể cả khoản chuyển lợi nhuận của người đầu tư ra nước ngoài, trả lương và phụ cấp cho người lao động Việt Nam làm việc trong xí nghiệp, mặc dù các khoản này có thể được trả bằng tiền Việt Nam.
- Điều 88
- Điều 89. - Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc trong xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài, bằng tiền nước ngoài, lương và các khoản thu nhập hợp pháp khác sau khi trừ thuế thu nhập phải nộp và chi phí sinh hoạt của họ ở Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV, Mục VI Thông tư 26/KH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 08/03/1989
- Điều 90. - Việc chuyển đổi tiền nước ngoài sang tiền Việt Nam và ngược lại nhằm mục đích đầu tư, chuyển tiền, chuyển vốn, và tiến hành các hoạt động kinh doanh của xí nghiệp được thực hiện theo tỷ giá hối đoái chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , công bố và theo chế độ quản lý ngoại hối của Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 26/KH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 08/03/1989
- Điều 91. - Mọi giao dịch bằng tiền nước ngoài và tiền Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua các Ngân hàng ghi tại điều 85 Nghị định này.
- Chương 9: CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ VIỆC KIỂM TRA KẾ TOÁN
- Điều 92. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện ghi chép kế toán theo những nội dung sau:
- Điều 93. - Việc ghi chép kế toán phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời và có hệ thống.
- Điều 94
- Điều 95. - Năm tài chính của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với năm tính thuế đối với xí nghiệp ghi tại điều 78 Nghị định này.
- Điều 96. - Công tác kế toán của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo những nguyên tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến và được Bộ Tài chính Việt
- Điều 97
- Điều 98
- Điều 99. - Cơ quan kiểm tra có nhiệm vụ làm báo cáo kết quả kiểm tra kế toán; báo cáo kiểm tra có nội dung sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục II Thông tư 46-TC/CĐKT-1989 có hiệu lực từ ngày 21/10/1989
- Điều 100. - Việc lập báo cáo kiểm tra kế toán và gửi cho các cơ quan có trách nhiệm phải được hoàn thành trước thời hạn nộp các báo cáo kế toán nói ở điều 97 của bản Nghị định này.
- Chương 10: HẢI QUAN, NHẬP CẢNH, CƯ TRÚ, THÔNG TIN LIÊN LẠC
- Điều 101. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ghi tại điều 81 và 82 Nghị định này.
- Điều 102. - Đồ dùng cá nhân của bên nước ngoài tham gia xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc người nước ngoài làm việc cho xí nghiệp, đưa vào Việt
- Điều 103. - Bộ Kinh tế đối ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu đối với hàng mậu dịch.
- Điều 104.- Tổng cục Hải quan tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc làm thủ tục hải quan cho các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như người nước ngoài làm việc cho xí nghiệp và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Điều 105. - Người nước ngoài vào Việt
- Điều 106. - Người nước ngoài đang tham gia thực hiện một dự án đầu tư (kể cả những người nước ngoài giúp việc được cấp thị thực nhập cảnh có giá trị nhiều lần, thời hạn thông thường không quá một năm và có thể gia hạn từng năm một, phù hợp với thời hạn của hợp đồng có tính đến thời gian cần thiết cho các hoạt động liên quan đến việc giải thể xí nghiệp hoặc kết thúc hợp đồng.
- Điều 107. - Thông thường thị thực nhập cảnh được cấp tại cơ quan Đại diện Ngoại giao hay cơ quan Lãnh sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, chậm nhất 5 ngày sau khi đương sự làm thủ tục xin cấp thị thực.
- Điều 108. - Người nước ngoài nói ở điều 105 và 106 của Nghị định này được tự do đi lại ở những địa phương cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đã được đăng ký tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư trừ những "khu vực cấm". Họ còn có thể đến các địa phương khác nếu được phép của các nhà đương cục có thẩm quyền. Việc du lịch theo sự hướng dẫn của Tổng cục Du lịch Việt
- Điều 109. - Những quy định và đặc quyền về nhập cảnh, cư trú đi lại ở các điều trên đây được áp dụng đối với vợ hay chồng, con và các thành viên khác trong gia đình cùng sống với người nước ngoài (kể cả người giúp việc riêng của gia đình) nói ở điều 106 Nghị định này trong thời gian người đó cư trú tại Việt Nam.
- Điều 110. - Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết với Bưu điện Việt
- Chương 11: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 111. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Điều 112. - Bộ trưởng các Bộ Kinh tế đối ngoại, Ngoại giao, Tài chính, Lao động - Thương binh và xã hội, Nội vụ, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình có trách nhiệm ban hành những thông tư hướng dẫn việc thi hành Nghị định này, chậm nhất 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Điều 113. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 139-HĐBT ngày 05/09/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 139-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 05-09-1988
- Ngày có hiệu lực: 05-09-1988
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 06-12-1991
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1187 ngày (3 năm 3 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 06-12-1991
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 139-HĐBT ngày 05/09/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Quyết định số 210/TC-VP ngày 01/04/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (01-04-1990)
- Thông tư số 46-TC/CĐKT ngày 21/10/1989 Hướng dẫn thực hiện công tác kế toán đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài (Văn bản hết hiệu lực) (21-10-1989)
- Thông tư số 26/KH-TT ngày 08/03/1989 Hướng dẫn Chương VIII Nghị định 139-HĐBT-1988 thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Tình trạng hiệu lực không xác định) (08-03-1989)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh