- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 85-HĐBT NGÀY 13-5-1988 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
- Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ về kiểu dáng công nghiệp. Điều lệ này được ban hành nhằm khuyến khích các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, các xí nghiệp công tư hợp doanh, các tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa (sau đây gọi là các cơ quan, đơn vị) và mọi công dân nghiên cứu tạo ra và sử dụng rộng rãi các kiểu dáng công nghiệp mới trong việc chế tạo các sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về đời sống vật chất và văn hoá của toàn xã hội.
- Điều 2. - Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bị bãi bỏ.
- Điều 3. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Điều lệ này được ban hành nhằm khuyến khích các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, các xí nghiệp công tư hợp doanh, các tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa (sau đây gọi là các cơ quan, đơn vị) và mọi công dân nghiên cứu tạo ra và sử dụng rộng rãi các kiểu dáng công nghiệp mới trong việc chế tạo các sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về đời sống vật chất và văn hoá của toàn xã hội.
- Điều 2. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng các đường nét, hình khối, mầu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố trên và có thể dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
Điều này bị sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 84-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 20/03/1990
- Điều 3. - Kiểu dáng công nghiệp được công nhận là mới nếu trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký (theo quy định ở điều 7), kiểu dáng công nghiệp đó:
- Điều 4. - Các đối tượng dưới đây không được bảo hộ theo Điều lệ này:
- Điều 5. Cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài được hưởng các quyền quy định trong Điều lệ này như công dân hoặc pháp nhân Việt Nam trên nguyên tắc bình đẳng, có đi, có lại và phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
- Chương 2: BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
- Điều 6. - Nhà nước bảo hộ pháp lý các kiểu dáng công nghiệp dưới hình thức các giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho cá nhân hoặc pháp nhân nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của mình theo quy định của Điều lệ này.
Điều này bị sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 84-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 20/03/1990
- Điều 7. - Quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xác định theo ngày ưu tiên. Ngày ưu tiên là:
- Điều 8. Tác giả kiểu dáng công nghiệp là người đã tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng chính lao động sáng tạo của mình.
- Điều 9. - Chủ kiểu dáng công nghiệp là cá nhân hoặc pháp nhân được cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp.
Điều này bị sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 84-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 20/03/1990
- Điều 10. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp do tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả làm và nộp cho Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
- Điều 11. - Tác giả kiểu dáng công nghiệp (kể cả tác giả kiểu dáng công nghiệp nêu ở mục 3, Điều 10) có thể trao cho một cá nhân hoặc pháp nhân có nhu cầu sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
- Điều 12. - Các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có thể nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của mình ở nước ngoài sau khi đã nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó ở Việt Nam và phải có sự chấp thuận của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
Điều này bị sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 84-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 20/03/1990
- Điều 13. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhân kiểu dáng công nghiệp là 5 năm kể từ ngày ưu tiên tiên của đơn đăng ký. Chủ kiểu dáng công nghiệp phải nộp lệ phí đăng bạ kiểu dáng công nghiệp (lệ phí đăng bạ).
- Điều 14. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp:
- Điều 15. Chủ kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao toàn phần hoặc từng phần quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình cho người khác trên cơ sở hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp. Việc ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Điều này bị sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 84-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 20/03/1990
- Điều 16. Trong trường hợp những kiểu dáng công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng mà chủ kiểu dáng công nghiệp không sử dụng hoặc mức độ sử dụng không đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân và cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng không đạt được sự thoả thuận với chủ kiểu dáng công nghiệp về việc chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp thì Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có thể cấp giấy phép sử dụng cho cơ quan, đơn vị nói trên.
- Điều 17. Chủ kiểu dáng công nghiệp có quyền yêu cầu toà án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý những trường hợp xâm phạm quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình.
Điều này bị sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 84-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 20/03/1990
- Điều 18. - Nếu trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, cá nhân hoặc pháp nhân nào đã sử dụng hoặc chuẩn bị những điều kiện cần thiết để sử dụng một kiểu dáng công nghiệp đồng nhất với kiểu dáng công nghiệp đã được đăng ký một cách độc lập với người nộp đơn thì vẫn được tiếp tục sử dụng kiểu dáng công nghiệp đó nhưng không đượcc phép mở rộng khối lượng và phạm vi sử dụng.
- Chương 3: CÁC THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, XÉT NGHIỆM, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
- Điều 19. Mỗi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp chỉ được sử dụng cho một kiểu dáng công nghiệp và có thể bao gồm một hoặc nhiều phương án thể hiện của kiểu dáng công nghiệp đó.
- Điều 20.
- Điều 21.
- Điều 22. Trường hợp không đồng ý với lý do không cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp (điểm 4, điều 21), trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được thông báo người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có quyền khiếu nại với Cục Sáng chế.
- Điều 23. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp, bất cứ cá nhân hay pháp nhân nào cũng có quyền nộp cho Cục Sáng chế đơn đề nghị huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp đó, nếu:
- Chương 4: CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI TÁC GIẢ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
- Điều 24. Cơ quan, đơn vị được cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp khi sử dụng kiểu dáng công nghiệp có trách nhiệm xác định mức tiền thù lao và trả tiền thù lao cho tác giả kiểu dáng công nghiệp đó. Tiền thù lao trả cho tác giả kiểu dáng công nghiệp lấy từ lợi nhuận để lại cho cơ quan, đơn vị theo tỷ lệ quy định.
Điều này bị sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 84-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 20/03/1990
- Điều 25. Tác giả kiểu dáng công nghiệp có quyền khiếu nại về mức tiền thù lao và thời hạn trả tiền thù lao với thủ trưởng cơ quan, đơn vị là chủ kiểu dáng công nghiệp. Trong thời hạn 1 tháng kể từ khi nhận được khiếu nại, thủ trưởng cơ quan đơn vị phải giải quyết và thông báo kết quả cho người khiếu nại.
Điều này bị sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 84-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 20/03/1990
- Điều 26. - Cùng với việc trả thù lao cho tác giả, cơ quan đơn vị quyết định mức thưởng và trả thưởng cho những người hỗ trợ tác giả và những người tổ chức sử dụng kiểu dáng công nghiệp vào sản xuất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
Điều này bị sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 84-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 20/03/1990
- Điều 27. - Thủ trưởng các đơn vị cơ sở và thủ trưởng các ngành, các cấp có thể vận dụng những hình thức thích hợp như cấp giấy khen, bằng khen, trao tặng các danh hiệu vinh dự... để động viên các tác giả của những kiểu dáng công nghiệp có ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật lớn và khả năng áp dụng rộng rãi. Tác giả những kiểu dáng công nghiệp xuất sắc sẽ được Hội đồng Bộ trưởng cấp bằng khen hoặc đề nghị trao tặng các danh hiệu vinh dự của Nhà nước.
- Chương 5: TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
- Điều 28. Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo công tác kiểu dáng công nghiệp trong phạm vi cả nước và tiến hành việc bảo hộ pháp lý các kiểu dáng công nghiệp theo những quy định của Điều lệ này. Cục Sáng chế có trách trách nhiệm giúp Chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện nhiệm vụ trên.
- Điều 29. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
- Chương 6: CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 30. - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan ban hành các thông tư giải thích và hướng dẫn thi hành Điều lệ này.
- Điều 31. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Điều lệ này.
Nghị định số 85-HĐBT ngày 13/05/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Về điều lệ về kiểu dáng công nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 85-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 13-05-1988
- Ngày có hiệu lực: 13-05-1988
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 20-03-1990
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 24-10-1996
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3086 ngày (8 năm 5 tháng 16 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 24-10-1996
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 85-HĐBT ngày 13/05/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Về điều lệ về kiểu dáng công nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh