- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 28-HĐBT NGÀY 9-3-1988 BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ TẬP THỂ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG, VẬN TẢI
- Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về chính sách đối với các đơn vị kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng, vận tải.
- Điều 2. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 3. - Nghị định này thi hành kể từ ngày ban hành.
- QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ TẬP THỂ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG, VẬN TẢI
- Phần 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. - Kinh tế tập thể là thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa. Các đơn vị kinh tế tập thể gắn bó chặt chẽ với các đơn vị kinh tế quốc doanh trong cơ cấu ngành kinh tế kỹ thuật và cơ cấu nền kinh tế quốc dân. Trên cơ sở phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh, phải phát triển kinh tế tập thể, làm cho quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong các đơn vị kinh tế tập thể ngày càng được củng cố, hoàn thiện và phát huy đầy đủ tính ưu việt của nó so với kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh.
- Điều 2. - Đơn vị kinh tế tập thể là đơn vị kinh tế tự quản của tập thể xã viên như có tư liệu sản xuất và các vốn khác, tự quyết định mọi vấn đề sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về thu nhập và lỗ lãi.
- Điều 3. - Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tài sản và thu nhập hợp pháp của đơn vị kinh tế tập thể, của người lao động là thành viên của các đơn vị kinh tế này. Mọi hành vi xâm phạm các quyền đó đều bị xử lý theo pháp luật.
- Điều 4. - Đơn vị kinh tế tập thể có nghĩa vụ nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và nộp thuế đúng quy định.
- Điều 5. - Những người có vốn, những người có kỹ thuật, chuyên môn và những người lao động, không phải là cán bộ, công nhân viên tại chức, có quyền tự nguyện tập hợp lại thành một đơn vị kinh tế tập thể.
- Điều 6. - Nhà nước khuyến khích các đơn vị kinh tế tập thể phát triển từ hình thức thấp đến hình thức cao, trên cơ sở phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao hơn. Nhà nước khuyến khích nhiều hợp tác xã tự nguyện liên kết lại thành liên hiệp xã, hoặc liên kết, liên doanh với các cơ sở kinh tế quốc doanh và các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác, trên cơ sở điều lệ liên kết, liên doanh tự nguyện, có đăng ký và được Nhà nước công nhận.
- Điều 7. - Các đơn vị kinh tế tập thể phải có đăng ký kinh doanh mới được phép hoạt động và phải hoạt động đúng ngành, nghề, loại sản phẩm đã đăng ký; nếu có thay đổi phải xin điều chỉnh đăng ký kinh doanh.
- Điều 8. - Tất cả các đơn vị kinh tế tập thể sản xuất sản phẩm hàng loạt phải đăng ký chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm với cơ quan đo lường, kiểm tra chất lượng của địa phương. Những mẫu sản phẩm đã đăng ký thì đơn vị sản xuất được giữ bản quyền và có quyền phát hiện, tố giác những kẻ làm hàng giả theo mẫu hàng của đơn vị mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 9. - Chính quyền các cấp có quyền giám sát các đơn vị kinh tế tập thể chấp hành pháp luật và những quy định của Nhà nước, nhưng không được can thiệp vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, không được thu thêm bất cứ một khoản nào ngoài thuế và các khoản thu khác theo Luật định.
- Điều 10. - Các đơn vị kinh tế tập thể hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành, nghề, sản phẩm sau đây phải tuân theo những quy định riêng.
- Phần 2: CÁC CHÍNH SÁCH VỀ VẬT TƯ, TIÊU THỤ SẢN PHẨM, TÀI CHÍNH VÀ TÍN DỤNG
- I. VỀ VẬT TƯ, TRANG BỊ KỸ THUẬT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
- Điều 11. - Tất cả các đơn vị kinh tế tập thể có quyền liên kết, hoặc tự tổ chức khai thác và tận dụng mọi nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, các dạng năng lượng sẵn có trong nước, trên cơ sở chấp hành các quy chế chuyên ngành đã ghi ở điều 10.
- Điều 12. - Các đơn vị kinh tế tập thể không được buôn bán các loại vật tư do Nhà nước thống nhất quản lý và các loại vật tư do Nhà nước độc quyền kinh doanh. Đối với các loại vật tư này, Bộ Vật tư phải thông báo danh mục cụ thể và hướng dẫn thể thức cho các đơn vị tập thể mua để sản xuất, và bán lại số vật tư không cần dùng.
- Điều 13. - Các đơn vị kinh tế tập thể có quyền:
- Điều 14. - Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi và ưu tiên cho các đơn vị kinh tế tập thể tăng cường trang bị kỹ thuật, mở rộng sản xuất.
- Điều 15. - Các đơn vị kinh tế tập thể có quyền:
- Điều 16. - Các đơn vị kinh tế tập thể có quyền:
- Điều 17. - việc hiệp tác sản xuất, liên doanh, liên kết, mua bán vật tư, hàng hoá giữa tất cả các đơn vị kinh tế tập thể với nhau, với các đơn vị quốc doanh và các đơn vị kinh tế khác đều phải thể hiện trên hợp đồng kinh tế, đúng chế độ hợp đồng do Nhà nước quy định.
- II. VỀ XUẤT NHẬP KHẨU.
- Điều 18. - Các đơn vị kinh tế tập thể có quyền:
- Điều 19. - Các đơn vị kinh tế tập thể được chung vốn với tổ chức kinh tế Nhà nước của phía Việt Nam để liên doanh với Việt kiều hoặc người nước ngoài để sản xuất, hoặc gia công hàng xuất khẩu, theo Luật đầu tư.
- Điều 20. - Các đơn vị kinh tế tập thể được tự nguyện gia nhập các tổ chức liên doanh, liên kết sản xuất hàng xuất khẩu. Quyền lợi và nghĩa vụ các đơn vị tham gia liên doanh, liên kết phải theo đúng hợp đồng kinh tế hoặc quy chế của tổ chức liên doanh, liên kết đó.
- III. VỀ TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG.
- Điều 21. - Các đơn vị kinh tế tập thể có quyền vay vốn hoặc huy động vốn dưới hình thức cổ phần trong nhân dân để phát triển sản xuất kinh doanh. Người cho vay và người góp vốn được chia lãi theo thể thức và tỷ lệ do Đại hội xã viên quyết định.
- Điều 22. - Nhà nước cho phép các đơn vị kinh tế tập thể vay vốn của thân nhân xã viên ở nước ngoài gửi qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và được phép trả khoản vay đó bằng nguồn ngoại tệ thuộc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị hoặc bằng hàng hoá được phép xuất khẩu.
- Điều 23. - Các đơn vị kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng, vận tải có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ chính sách thuế công thương nghiệp của Nhà nước với những bổ sung, sửa đổi mới được quy định trong Pháp lệnh ngày 17-11-1987 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 9-HĐBT ngày 30-1-1988 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Điều 24. - Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, các đơn vị kinh tế tập thể tự quyết định phân phối và sử dụng thu nhập phù hợp với điều lệ của đơn vị. Trong đó:
- Điều 25. - Các đơn vị kinh tế tập thể được tự chọn cơ sở Ngân hàng thuận lợi nhất trong phạm vi tỉnh, thành phố để mở tài khoản. Nhưng cùng một thời gian chỉ được có tài khoản tại một Ngân hàng.
- Phần 3: CHÍNH SÁCH KHOA HỌC KỸ THUẬT
- Điều 26. - Các đơn vị kinh tế tập thể có quyền hợp đồng với các cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các trường đại học dưới nhiều hình thức, để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật trong sản xuất. Thủ trưởng cơ quan khoa học kỹ thuật ký hợp đồng hợp tác phải chịu trách nhiệm bảo đảm không bị lộ bí mật quốc gia và những bí mật kỹ thuật chưa được phép phổ biến.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 1050/QLKH-1988 có hiệu lực từ ngày 05/08/1988
- Điều 27. - Các sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao, sản phẩm xuất khẩu của khu vực kinh tế tập thể được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước như các sản phẩm tương ứng của khu vực quốc doanh.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 1050/QLKH-1988 có hiệu lực từ ngày 05/08/1988
- Điều 28. - Những thành tựu khoa học kỹ thuật của hợp tác xã và xã viên, được đăng ký với cơ quan chức năng của Nhà nước, để được giữ bản quyền, được Nhà nước xét khen thưởng theo quy chế chung về phát minh, sáng chế và được các đơn vị sử dụng đãi ngộ theo chế độ Nhà nước.
Điều này được bổ sung bởi Điểm 6 Mục II Điều 1 Nghị định 146-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 09/10/1988
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần A Thông tư 1050/QLKH-1988 có hiệu lực từ ngày 05/08/1988 - Điều 29. - Những người tốt nghiệp đại học, trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật do Nhà nước đào tạo mà Nhà nước chưa bố trí được việc làm được khuyến khích vào làm việc trong các đơn vị kinh tế tập thể. Các đơn vị kinh tế tập thể có quyền gửi người để đào tạo hoặc bồi dưỡng học tập nâng cao trình độ trong các trường của Nhà nước theo quy chế của Bộ Đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần A Thông tư 1050/QLKH-1988 có hiệu lực từ ngày 05/08/1988
- Điều 30. - Các đơn vị kinh tế tập thể có sản phẩm xuất khẩu có thể gửi người đi nghiên cứu thị trường và đào tạo về kỹ thuật ở nước ngoài, thông qua hợp đồng và kế hoạch của đơn vị nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, tự chịu mọi chi phí.
- Phần 4: CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI
- Điều 31. - Các đơn vị kinh tế tập thể phải thực hiện Luật Lao động của Nhà nước và quy chế cụ thể về thuế, sử dụng, đãi ngộ người lao động, an toàn, bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo đúng Nghị định này.
- Điều 32. - Các đơn vị kinh tế tập thể được tuyển chọn, kết nạp xã viên mới theo quyết định của Đại hội xã viên, được thuê lao động hợp đồng và phải chấp hành chế độ quản lý hộ khẩu của Nhà nước.
- Điều 33. - Các chế độ bảo hiểm xã hội trong khu vực kinh tế tập thể thực hiện theo Điều lệ của Liên hiệp xã tiêu thủ công nghiệp Trung ương và tuỳ khả năng của từng hợp tác xã. Liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp Trung ương hướng dẫn và tổ chức việc theo dõi giúp đỡ để không ngừng nâng cao khả năng đáp ứng tài chính của quỹ này về các chế độ hưu trí, trợ cấp thai sản, ốm đau, tạm thời mất sức lao động... Trên cơ sở tự lực.
- Phần 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 34. - Những quy định này được thi hành thống nhất trong toàn quốc.
- Điều 35. - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng có liên quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương căn cứ vào quy định này để cụ thể hoá thành các quy chế, các chế độ thuộc phạm vi mình phụ trách và hướng dẫn thực hiện.
Nghị định số 28-HĐBT ngày 09/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định chính sách đối với các đơn vị kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng, vận tải (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 28-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 09-03-1988
- Ngày có hiệu lực: 09-03-1988
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 09-10-1988
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh