- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 8-HĐBT NGÀY 30-1-1988 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU HÀNG MẬU DỊCH
- I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, CÁC TỔ CHỨC NỘP THUẾ, CƠ QUAN THU THUẾ
- Điều 1. - Tất cả hàng hoá dưới đây khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều phải chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:
- Điều 2. - Những tổ chức kinh tế dưới đây khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam phải có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
- Điều 3. - Đối với những hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu có sự thoả thuận riêng bằng văn bản giữa Chính phủ Việt Nam (Hội đồng Bộ trưởng hoặc cơ quan Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền) với Chính phủ hoặc tổ chức nước ngoài về giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo sự thoả thuận đó.
- Điều 4.- Thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch thuộc trách nhiệm của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, để hợp lý hoá về tổ chức, bộ máy quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu hiện nay, giao cho Tổng cục Hải quan thống nhất tổ chức việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Thông tư 35-NHNN/TT-1988 có hiệu lực từ ngày 19/03/1988
- II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, CÁCH TÍNH THUẾ
- Điều 5. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch.
- Điều 6. - Giá bán hàng xuất, giá mua hàng nhập bằng tiền nước ngoài để làm cơ sở cho giá tính thuế được xác định như sau:
- Điều 7. - Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bằng (=) số lượng từng mặt hàng nhân với (x) giá tính thuế, nhân với (x) thuế suất nhóm hàng, mặt hàng ghi trong biểu thuế quy định tại điều 8 dưới đây.
- III. BIỂU THUẾ
- Điều 8. - Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu ghi trong biểu thuế ban hành kèm theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch, gồm hai mức thuế suất tối thiểu và thuế suất phổ thông.
- IV. GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
- Điều 9. - Việc xét, quyết định giảm thuế, miễn thuế và thu đủ thuế qui định như sau: 1. Trường hợp hàng hoá do chuyên chở, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do xác đáng được Công ty giám định hàng hoá Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận thì được giảm thuế tương ứng với số hàng hoá bị hư hỏng, mất mát.
- Điều 10. - Theo đề nghị của tổ chức xuất nhập khẩu, Bộ Tài chính xét và quyết định hoàn lại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc quyết định cho trừ vào số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp kỳ sau của tổ chức xuất nhập khẩu (có sự thoả thuận của tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu) trong những trường hợp sau:
- V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 11. - Tổ chức xuất nhập khẩu mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải đến cơ quan Hải quan tỉnh để lập và đăng ký tờ khai hàng. Khi nhận tờ khai hàng cơ quan Hải quan phải làm thủ tục, đăng ký tờ khai hàng; trong thời hạn tám giờ (giờ làm việc) kể từ khi đăng ký tờ khai hàng, cơ quan hải quan phải thông báo chính thức cho tổ chức nộp thuế số thuế phải nộp. Trong thời hạn ba ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp, tổ chức nộp thuế phải nộp xong thuế.
- Điều 12. - Tổ chức xuất nhập khẩu cùng với cơ quan tài chính, Ngân hàng Nhà nước đồng cấp xác định lại vốn lưu động cần thiết của đơn vị sản xuất kinh doanh có hàng hoá xuất nhập khẩu để đảm bảo việc nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo đúng quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 2 Thông tư 35-NHNN/TT-1988 có hiệu lực từ ngày 19/03/1988
- Điều 13. - Những tổ chức xuất nhập khẩu có hoạt động nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hàng thì khi nộp thuế cho mỗi chuyến hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng uỷ thác phải có chứng từ thanh toán riêng cho số hàng nhận uỷ thác đó.
- Điều 14. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm quy định thủ tục khai báo, tính thuế, thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, tổ chức thực hiện việc thu thuế thống nhất trong toàn ngành Hải quan và định kỳ báo cáo kết quả thu nộp ngân sách với Bộ Tài chính.
- Điều 15.- Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo kết quả thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch đối với ngành hải quan.
- Điều 16. - Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức xuất nhập khẩu, căn cứ vào mỗi chuyến hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu có trách nhiệm bảo đảm cho các tổ chức xuất, nhập khẩu vay vốn theo khế ước để nộp thuế đúng với thời hạn quy định.
- VI. XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI
- Điều 17. - Việc xử lý các vi phạm ghi ở điều 13 của Luật được quy định như sau:
- Điều 18. - Trong trường hợp tổ chức nộp thuế có khiếu nại về số thuế phải nộp theo thông báo chính thức của Hải quan tỉnh thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ khi nhận được khiếu nại, Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan phải giải quyết xong. Nếu tổ chức nộp thuế không đồng ý với quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phải giải quyết xong trong bảy ngày kể từ khi nhận được khiếu nại. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
- Điều 19. - Khi lý do được miễn giảm đã thay đổi khác với quy định mà đơn vị chủ hàng không thực hiện đúng quy định về thời hạn báo cho Hải quan tỉnh về sự thay đổi đó theo quy định của điều 9, khoản 4 thì cứ mỗi ngày quá hạn bị phạt năm phần nghìn (0,5%) số thuế phải nộp.
- Điều 20. - Trong trường hợp hải quan tỉnh không thực hiện đúng những quy định của điều 14 làm cho tổ chức nộp thuế phải bị nộp phạt, bị thiệt hại về tài sản, về lãi tiền vay ngân hàng để nộp thuế thì cơ quan hải quan phải đền bù toàn bộ số thiệt hại đó cho tổ chức nộp thuế.
- Điều 21. - Trong trường hợp ngân hàng không thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại điều 16, làm cho tổ chức đó phải chịu phạt chậm nộp thuế thì Ngân hàng phải có trách nhiệm đền bù số tiền phạt đó.
- VIII. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 22. - Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại thương, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 8-HĐBT ngày 30/01/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Hướng dẫn luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 8-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 30-01-1988
- Ngày có hiệu lực: 14-02-1988
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 8-HĐBT ngày 30/01/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Hướng dẫn luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
- Thông tư số 35-NHNN/TT ngày 04/03/1988 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn thi hành Nghị định 8-HĐBT-1988 thi hành Luật thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch (Tình trạng hiệu lực không xác định) (04-03-1988)
- Thông tư số 114-TCHQ/PC ngày 01/02/1988 Quy định nguyên tắc và thủ tục khai báo tính thuế, nộp thuế, thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch (Văn bản hết hiệu lực) (01-02-1988)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh