- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 4-HĐBT NGÀY 7-1-1988 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
- Điều 1.- Nay ban hành bản Điều lệ đăng ký và quản lý hộ khẩu kèm theo Nghị định này.
- Điều 2.- Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành, các văn bản ban hành trước đây trái với bản Điều lệ này đều bị bãi bỏ.
- Điều 3.- Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 4.- Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc việc thi hành Điều lệ này.
- ĐIỀU LỆ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Đăng ký và quản lý hộ khẩu là biện pháp quan trọng của Nhà nước để quản lý xã hội; bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; xác định việc cư trú hợp pháp để thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.
- Điều 2.- Công dân được quyền và có trách nhiệm đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi ở thường xuyên của mình. Không đăng ký hộ khẩu thường trú ở nơi này nhưng lại thường xuyên cư trú ở nơi khác.
- Điều 3.- Những người có quan hệ về gia đình hoặc quan hệ thân thuộc cùng ở trong một nhà hoặc một phòng ở thì đăng ký là một hộ.
- Điều 4.- Những người của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội (gọi tắt là cơ quan và tổ chức) mà cùng ở chung trong một nhà hoặc một phòng thì đăng ký hộ khẩu ở tập thể và cơ quan đăng ký hộ khẩu phải trực tiếp đăng ký với từng người.
- Điều 5.- Cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân và công an nhân dân ở tập thể trong doanh trại, nhà ở tập thể của quân đội, công an thì quản lý theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ.
- Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
- Điều 6.- Mỗi người từ 15 tuổi trở lên tự khai một bản khai nhân khẩu đầy đủ chính xác theo mẫu hướng dẫn thống nhất của Bộ Nội vụ.
- Điều 7.- Lập sổ hộ khẩu: ở thành phố, thị xã, thị trấn lập theo từng hộ, ở nông thôn lập theo xóm, ấp, bản. Đối với nhà ở tập thể của cơ quan và tổ chức thì lập theo từng nhà ở hoặc phòng ở tập thể của cán bộ, công nhân, viên chức, hội viên.
- Điều 8.- Khi có những sự thay đổi về hộ khẩu như dưới đây thì người có sự thay đổi, hoặc chủ hộ, hoặc người có trách nhiệm nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ quản có nhà ở tập thể đến báo với cơ quan đăng ký hộ khẩu để xác nhận sự thay đổi đó vào sổ hộ khẩu.
- Điều 9.- Khi thay đổi nơi thường trú, trước khi chuyển đi, người có thay đổi hoặc chủ hộ đến cơ quan đăng ký hộ khẩu sở tại để làm thủ tục chuyển đi. Đến nơi ở mới, nếu ở thành phố, thị xã trong thời hạn không quá 2 ngày, nếu ở nông thôn không quá 5 ngày người chuyển đến hoặc chủ hộ nơi chuyển đến báo với cơ quan đăng ký hộ khẩu sở tại để làm thủ tục chuyển đến.
- Điều 10.- Việc chuyển hộ khẩu đến nội thành, nội thị của các thành phố, thị xã do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương nơi đến xét duyệt.
- Điều 11.- Những trường hợp sau đây không được chuyển đến đăng ký hộ khẩu thường trú ở nội thành các thành phố trực thuộc Trung ương, các xã biên giới, hải đảo:
- Điều 12. - Những người từ 15 tuổi trở lên đến tạm trú ở nơi khác ngoài phạm vi nội thành, nội thị và huyện nơi ở thường trú của mình phải khai báo tạm trú.
- Điều 13.- Những người từ 15 tuổi trở lên đi vắng khỏi nội thành, nội thị và huyện nơi thường trú của mình phải khai báo tạm vắng.
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 14.- Bộ Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ khẩu; quy định những thủ tục, biểu mẫu sổ sách cần thiết về đăng ký và quản lý hộ khẩu để thi hành thống nhất.
- Điều 15.- Cấm giả mạo giấy tờ, kê khai gian dối để đăng ký hộ khẩu sai quy định.
- Điều 16.- Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước về những việc đăng ký hộ khẩu không đúng. Cơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo phải xem xét giải quyết theo đúng Pháp lệnh ngày 23-11-1981 của Hội đồng Nhà nước quy định việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Điều 17.- Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào có thành tích trong việc thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu, tuỳ theo mức độ của thành tích sẽ được khen thưởng theo chế độ khen thưởng của Nhà nước.
- Điều 18.- Nếu vi phạm những quy định về đăng ký quản lý hộ khẩu theo Điều lệ này, tuỳ mức độ sai phạm và xử lý kỷ luật hành chính đến truy tố trước pháp luật.
Nghị định số 4-HĐBT ngày 07/01/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Về điều lệ đăng ký và quản lý hộ khẩu (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 4-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 07-01-1988
- Ngày có hiệu lực: 07-01-1988
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-07-1997
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3477 ngày (9 năm 6 tháng 12 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-07-1997
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh