- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 222-HĐBT NGÀY 5-12-1987 VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ
- Điều 1. Mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng về nhà đất, xe ô tô, xe gắn máy, tầu thuyền... (dưới đây gọi chung là tài sản) bao gồm mua, bán, nhượng đổi, cho không , thừa kế đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 75-TC/CTN-1987
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I và Mục II Thông tư 35-TC/CTN-1989 có hiệu lực từ ngày 11/08/1989
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 2 Thông tư 78-TC/TCT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 08/12/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 1309-TC/TCT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/08/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I và Mục II Thông tư 30-TC/CTN-1987 có hiệu lực từ ngày 11/08/1989 - Điều 2. Lệ phí trước bạ thu trên trị giá tài sản chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, theo các tỷ lệ như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 75-TC/CTN-1987 có hiệu lực từ ngày 01/01/1988
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 35-TC/CTN-1989 có hiệu lực từ ngày 11/08/1989
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 và 4 Thông tư 78-TC/TCT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 08/12/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 30-TC/CTN-1987 có hiệu lực từ ngày 11/08/1989 - Điều 3. Trường hợp mua bán, nhượng, cho không hay thừa kế thì người nhận tài sản nộp lệ phí. Trường hợp đổi tài sản thì các bên tham gia nộp lệ phí trên phần tài sản được nhận.
- Điều 4. Cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm thu lệ phí trước bạ. Người nộp lệ phí trước bạ có trách nhiệm khai báo thành thật, đầy đủ với cơ quan thuế, xuất trình đầy đủ các chứng từ, tài liệu hoặc giải đáp những vấn đề cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần A Thông tư 75-TC/CTN-1987 có hiệu lực từ ngày 01/01/1988
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 35-TC/CTN-1989 có hiệu lực từ ngày 11/08/1989
Thủ tục thu lệ phí được hướng dẫn bởi Khoản 5 Thông tư 78-TC/TCT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 08/12/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 30-TC/CTN-1987 có hiệu lực từ ngày 11/08/1989 - Điều 5. Mọi chứng thư về hành chính (như các bản sao văn bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, học bạ...), chứng thư về xã hội (như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn...), chứng thư về pháp lý (như đơn kiện, phán quyết của toà án...), chứng thư về kinh tế (như hợp đồng kinh tế, hợp đồng thu mua, gia công vận chuyển, thuê tài sản...) phải dán tem mới coi là có giá trị pháp lý.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 75-TC/CTN-1987 có hiệu lực từ ngày 01/01/1988
- Điều 6. Lệ phí giấy tờ nêu ở điều 5 ấn định từ 50 đồng đến 500 đồng.
- Điều 7. Cơ quan chức năng thực hiện các chứng thư nói ở điều 5 tổ chức việc thu lệ phí chứng thư. Bộ Tài chính thống nhất việc in, phát hành các loại tem nói ở điều 6.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 75-TC/CTN-1987 có hiệu lực từ ngày 01/01/1988
- Điều 8. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 9. Nghị định này thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1988.
Nghị định số 222-HĐBT ngày 05/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng Về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 222-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 05-12-1987
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1988
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh