- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 70-HĐBT NGÀY 30-4-1987QUY ĐỊNH VIỆC BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nay quy định việc bảo vệ an toàn các lưới điện cao áp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhằm bảo vệ tài sản Nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân; bảo đảm cung cấp điện liên tục, an toàn.
- Điều 2. Lưới điện cao áp nói trong Nghị định này bao gồm lưới điện cao áp có điện áp từ 1.000V đến 220KV (230 KV) đường dây điện trên không, đường cáp điện ngầm dưới đất, đường cáp điện ngầm dưới nước; trạm biến áp, trạm biến đổi điện, trạm phân phối điện (gọi chung là trạm điện).
- Điều 3. Để bảo đảm cho lưới điện làm việc bình thường và tránh tai nạn có thể xảy ra, mỗi đường dây điện trên không, mỗi đường cáp điện ngầm dưới đất hoặc dưới nước đều phải có hành lang bảo vệ và một số trạm điện phải có phạm vi bảo vệ.
- Điều 4. Khi xây dựng công trình lưới điện ở khu vực nào thì chủ đầu tư phải thoả thuận với ngành, địa phương quản lý khu vực đó về hướng tuyến đường dây, độ sâu chôn cáp, địa điểm trạm và phải chấp hành những quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đất xây dựng. Các ngành, địa phương có trách nhiệm giúp đỡ, tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện các thủ tục đã quy định một cách thuận lợi.
- Điều 5. Khi xây dựng các công trình lưới điện cũng như khi xây dựng các công trình khác gần lưới điện phải thực hiện đúng quy định này. Đối với những vấn đề không đề cấp đến trong quy định này thì thực hiện theo tiêu chuẩn trang bị điện từ 11-TCN-18-84 đến 11-TCN-24-84 và các tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành có liên quan.
- Chương 2: ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN CAO ÁP TRÊN KHÔNG
- Điều 6. Hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng song song với đường dây, có khoảng cách đến dây ngoài cùng khi không có gió về mỗi phía như sau:
- Điều 7. Trong hành lang bảo vệ đường dây điện:
- Điều 8. Trong hành lang bảo vệ đường dây điện, phải được phép của cơ quan quản lý điện lực sở tại mới được tiến hành việc bắn mìn, mở mỏ, đào đắp đất, lắp ráp sửa chữa và làm những việc phải dùng đến máy móc thiết bị, đặc biệt là máy móc, thiết bị cao trên 4,5m và cấm cho qua lại những xe máy cao trên 4,5m (kể cả chiều cao hàng hoá chất trên xe) tại nơi chưa có biển báo cho phép.
- Điều 9. Hết sức tránh xây dựng đường dây điện qua công viên; di tích lịch sử; qua rừng cây hoặc dải cây bảo vệ (chắn gió, chắn cát, phân ngăn lũ...); qua bãi bóng; sân chơi công cộng; bến xe; bến đò; trường học; chợ...
- Điều 10. Cấm mọi hành động có thể gây hư hỏng đường dây điện hoặc gây tai nạn như:
- Chương 3: ĐƯỜNG DÂY CÁP NGẦM
- Điều 11. Hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng song song với cáp, cách về mỗi bên một khoảng là:
- Điều 12. Trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm dưới đất cấm đào hố, đóng cọc, làm hố rác, hố xí hoặc thải nước công nghiệp có thể gây tác hại ăn mòn.
- Điều 13. Trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm dưới nước, cấm xây dựng bến cảng, chỗ đánh cá và cấm các phương tiện vận tải thả neo.
- Chương 4: TRẠM ĐIỆN
- Điều 14. - Chỉ những trạm điện không có tường rào, trạm điện trên cột mới quy định phạm vi bảo vệ. Phạm vi bảo vệ của những trạm này giới hạn bởi một mặt thẳng đứng bao quanh trạm có khoảng cách đến điểm ngoài cùng của bộ phận mang điện của trạm tại mọi vị trí cho trong bảng sau:
- Điều 15. Đối với những trạm điện không quy định phạm vi bảo vệ thì khi xây dựng nhà cửa, công trình gần tường rào, vỏ bao hoặc tường của trạm phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Điều 16. Để bảo đảm cho trạm điện làm việc bình thường và ngăn ngừa tai nạn:
- Điều 17. Trong hành lang bảo vệ đường dây điện, trong phạm vi bảo vệ trạm điện, bên trên các trạm điện không có quy định phạm vi bảo vệ:
- Chương 5: BIỂN BÁO - TÍN HIỆU
- Điều 18. Ở nơi giao chéo giữa đường dây điện với đường sắt, đường bộ phải dựng biển báo cấm những xe cao trên 4,5m (kể cả chiều cao hàng hoá chất trên xe) chạy qua.
- Điều 19. Ở những nơi giao chéo giữa đường dây điện hoặc đường cáp điện ngầm dưới nước với sông ngòi có tàu bè qua lại, cơ quan quản lý điện lực chịu trách nhiệm đặt và quản lý tín hiệu và dấu hiệu ở hai bên bờ sông đồng thời thông báo cho các cơ quan hữu quan biết.
- Điều 20. Cơ quan quản lý điện lực phải đặt biển cấm, biển báo an toàn tại cột điện và trạm điện; đối với cột điện cao từ 50 mét trở lên phải đặt tín hiệu ban đêm, sơn màu báo hiệu ban ngày và có thông báo cho các cơ quan hữu quan biết.
- Chương 6: QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
- Điều 21. Người của cơ quan quản lý điện lực đến làm việc tại nơi có lưới điện phải mang theo giấy chứng nhận của cơ quan mình. Nếu nơi đó thuộc khu vực đặc biệt thì còn phải được cơ quan quản lý khu vực đó đồng ý.
- Điều 22. Việc chặt cây đã quy định tại điều 7 và điều 16 của bản quy định này do cơ quan quản lý điện lực thực hiện sau khi đã báo trước cho cơ quan, địa phương, cá nhân sở hữu cây ít nhất 10 ngày; phải nhanh chóng đưa hết cây, cành cây đã chặt ra khỏi hành lang bảo vệ đường dây điện và phạm vi bảo vệ trạm điện. Cơ quan, địa phương, cá nhân sở hữu cây có quyền giám sát việc chặt cây và sử dụng cây, cành cây đã bị chặt.
- Điều 23. Cơ quan địa phương, cá nhân quản lý khu vực, công trình có đường cáp điện ngầm đi qua có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý điện lực kiểm tra, sửa chữa định kỳ hoặc xử lý hỏng đột xuất đường cáp điện ngầm.
- Điều 24. Để bảo đảm lưới điện vận hành an toàn, cơ quan quản lý điện lực có trách nhiệm:
- Chương 7: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT
- Điều 25. Cơ quan, địa phương, cá nhân có thành tích phát hiện những hành vi có thể gây hư hỏng hoặc phá hoại lưới điện như có thành tích tham gia bảo vệ lưới điện, tham gia khắc phục hoặc hạn chế những thiệt hại của lưới điện do thiên tai, địch hoạ..., sẽ được Bộ Năng lượng khen thưởng xứng đáng, trường hợp có thành tích đặc biệt thì Bộ Năng lượng có trách nhiệm đề nghị lên Hội đồng Bộ trưởng khen thưởng.
- Điều 26. Cơ quan, địa phương, cá nhân vi phạm bản quy định này, có hành vi làm hư hỏng lưới điện, gây tai nạn, làm thiệt hại tài sản của Nhà nước, thiệt hại tài sản và tính mạng của nhân dân thì tuỳ mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm mà phải bồi thường những thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra và chịu kỷ luật hành chính hoặc bị xử phạt theo Bộ Luật hình sự.
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 27. Đối với nhà cửa, công trình, cây cối đã có trước ngày ban hành Nghị định này mà vi phạm hành lang bảo vệ đường dây điện, đường cáp điện ngầm, phạm vi bảo vệ trạm điện hoặc vi phạm những điều khác của Nghị định này thì giải quyết như sau:
- Điều 28. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế cho các quy định bảo vệ an toàn lưới điện cao áp được ban hành theo Nghị định số 161-CP ngày 20-8-1971 và văn bản sửa đổi, bổ sung quy định trên được ban hành theo Nghị định số 217-CP ngày 11-11-1976.
Nghị định số 70-HĐBT ngày 30/04/1987 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 70-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 30-04-1987
- Ngày có hiệu lực: 30-04-1987
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 23-07-1999
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4467 ngày (12 năm 2 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 23-07-1999
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh