- Điều 1: Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ lập thẩm tra, xét duyệt thiết kế công trình xây dựng.
- Điều 2: Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
- Điều 3: Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ LẬP, THẨM TRA, XÉT DUYỆT THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1: Điều lệ này quy định nội dung các bước thiết kế (bao gồm cả dự toán) trình tự, trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức trong công tác lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế các công trình xây dựng cơ bản nhằm thực hiện quản lý thông nhất công tác thiết kế trong cả nước.
- Điều 2: Các công trình quan trọng, công trình trên hạn ngạch được thiết kế 2 bước: thiết kế kỹ thuật - thi công kèm theo tổng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán.
- Điều 3: Thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công) phải lập trên cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt.
- Điều 4: Khi thiết kế, tổ chức thiết kế và người thiết kế phải chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật, các định mức đơn giá, chế độ, thể lệ hiện hành và phải tận dụng thiết kế điển hình đã được Nhà nước ban hành.
- Điều 5: Đề án thiết kế kỹ thuật của tất cả các công trình xây dựng đều phải được thẩm tra và xét duyệt đúng quy định trong Điều lệ này. Các công trình hoặc cụm hạng mục của tổ hợp từng đợt chỉ được đưa vào kế hoạch hàng năm khi đã có thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán được duyệt và chỉ được khởi công xây dựng hạng mục công trình đã lập xong thiết kế bản vẽ thi công - dự toán.
- Điều 6: Tất cả các chủ đầu tư công trình của Nhà nước phải giao thầu thiết kế cho tổ chức nhận thầu thiết kế là tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân thông qua hợp đồng kinh tế.
- Chương 2: NỘI DUNG CÁC BƯỚC THIẾT KẾ
- Điều 7: Thành phần chủ yếu của thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán.
- Điều 8: Nội dung chủ yếu của của thiết kế bản vẽ thi công dự toán gồm:
- Điều 9: Nội dung của thiết kế kỹ thuật - thi công bao gồm nội dung thiết kế bản vẽ thi công và phần thuyết minh của thiết kế kỹ thuật.
- Điều 10: Hồ sơ thiết kế:
- Điều 11: Những công trình, hạng mục công trình, cấu kiện đã có thiết kế điển hình được Nhà nước ban hành thì nhất thiết phải sử dụng trong đồ án. Trường hợp đã có thiết kế điển hình nhưng cần thiết kế đơn chiếc thì phải có thuyết minh lý do và được sự đồng ý của cơ quan chủ quản đầu tư và Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước. Khi sử dụng thiết kế điển hình phải :
- Chương 3: LẬP, THẨM TRA, XÉT DUYỆT THIẾT KẾ.
- A- LẬP THIẾT KẾ
- Điều 12: Tất cả các công trình xây dựng cơ bản phải được thiết kế đầy đủ, có chất lượng theo đúng các quy định trong bản Điều lệ này.
- Điều 13: Trường hợp có một tổ chức thiết kế làm tổng thầu thì tổ chức tổng thầu thiết kế phải thiết kế được những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu và chịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện hợp đồng nhận thầu thiết kế với bên giao thầu. Các tổ chức thiết kế nhận thầu lại chịu trách nhiệm về tiến độ, nội dung thiết kế với tổ chức giao thầu lại và các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Điều 14: Khi ký kết hợp đồng thiết kế, bên giao thầu phải giao cho ban tổ chức nhận thầu thiết kế các tài liệu sau:
- Điều 15: Bản yêu cầu thiết kế do bên giao thầu lập phải căn cứ vào nội dung luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt và phù hợp với quyết định phê duyệt. Bản yêu cầu thiết kế do chủ đầu tư ký nếu là công trình thiết kế trong nước, và được chủ quản đầu tư ký nếu là công trình do nước ngoài thiết kế. Bản yêu cầu thiết kế là căn cứ ký kết hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
- Điều 16: Tổ chức thiết kế phải cử Chủ nhiệm đồ án thiết kế cho từng công trình hoặc cụm công trình để chỉ đạo kỹ thuật thiết kế công trình.
- Điều 17: Công tác khảo sát kỹ thuật (khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn), công việc thu thập tài liệu, số liệu cơ sở, thí nghiệm phục vụ thiết kế do tổ chức thiết kế thực hiện hoặc ký hợp đồng thuê các tổ chức khảo sát thực hiện.
- Điều 18: Thời hạn lập thiết kế được thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
- Điều 19: Số lượng hồ sơ thiết kế và cơ quan nhận quy định như sau:
- Điều 20: Trong tài liệu thiết kế phải ghi rõ họ, tên, chức vụ, có đủ chữ ký của những người chịu trách nhiệm về việc lập, kiểm tra, xét duyệt tài liệu đó của tổ chức thiết kế.
- Điều 21: Nếu thiết kế kỹ thuật không được phê duyệt thì tổ chức nhận thầu thiết kế phải lập lại. Thời hạn lập lại thiết kế kỹ thuật không được kéo dài quá 1/2 thời hạn thiết kế được ghi trong hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
- B- THẨM TRA VÀ XÉT DUYỆT THIẾT KẾ.
- Điều 22: Việc xét duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán phải phù hợp với quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- Điều 23: Việc phân cấp xét duyệt thiết kế kỹ thuật quy đinh như sau:
- Điều 24: Cơ quan thẩm tra thiết kế:
- Điều 25: Chủ đầu tư phải gửi đến cấp xét duyệt thiết kế và cơ quan thẩm tra được quy định tại Điều 23, 24 hồ sơ trình duyệt thiết kế bao gồm:
- Điều 26: Nội dung thẩm tra thiết kế gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:
- Điều 27: Văn bản phê duyệt thiết kế phải quyết định cụ thể các nội dung sau:
- Điều 28: Văn bản phê duyệt thiết kế các công trình xây dựng phải gửi cho các cơ quan sau đây để giám sát và quản lý:
- Điều 29: Thời hạn thẩm tra và xét duyệt thiết kế kể từ sau khi nhận đủ hồ sơ và tờ trình:
- Điều 30: Bản vẽ thi công do cơ quan thiết kế chịu trách nhiệm không phải qua xét duyệt, dự toán của từng hạng mục công trình do chủ đầu tư duyệt sau khi thống nhất dự toán xây lắp giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây lắp theo Thông tư hướng dẫn của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.
- C. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ
- Điều 31: Tổ chức thiết kế có trách nhiệm và quyền hạn:
- Điều 32: Chủ nhiệm đồ án thiết kế (hoặc người chủ trì từng phần thiết kế) có trách nhiệm và quyền hạn sau:
- Điều 33: Chủ đầu tư có trách nhiệm và quyền hạn:
- Điều 34: Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm và quyền hạn:
- Điều 35: Trách nhiệm của các cơ quản lý:
- D- CÔNG TRÌNH DO NƯỚC NGOÀI THIẾT KẾ VÀ CÔNG TRÌNH DO VIỆT
- Điều 36: Tất cả các công trình do nước ngoài thiết kế hoặc ta thiết kế cho nước ngoài, khi ký kết hợp đồng với tổ chức nước ngoài đều phải bảo đảm nội dung chủ yếu của bản Điều lệ này.
- Điều 37: Đối với công trình do tổ chức nước ngoài thiết kế, chủ đầu tư chịu trách nhiệm khảo sát kỹ thuật, thu thập và cung cấp tài liệu phục vụ cho việc thiết kế. Việc cung cấp tài liệu, số liệu cho nước ngoài phải tuân thủ các quy chế về bảo mật của Nhà nước và phải được cơ quan chủ quản đầu tư và Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước xét duyệt.
- Điều 38: Chủ quản đầu tư các công trình do người nước ngoài thiết kế phải giao cho một tổ chức thiết kế chuyên ngành chủ trì đàm phán kỹ thuật với Đoàn chuyên gia nước ngoài. Tổ chức thiết kế ngành được giao phải cử Chủ nhiệm đồ án về phía Việt
- Điều 39: Các công trình do nước ngoài thiết kế cần đúng tiêu chuẩn, định mức của nước ngoài để thiết kế thì phải được sự đồng ý của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.
- Điều 40: Đối với công trình do nước ngoài thiết kế kỹ thuật, chủ đầu tư có thể giao cho tổ chức thiết kế chuyên ngành trong nước cộng tác với tổ chức thiết kế nước ngoài lập bản yêu cầu thiết kế (nhiệm vụ thiết kế) trình chủ quản đầu tư duyệt để làm căn cứ ký kết hợp đồng.
- Điều 41: Đối với công trình do nước ngoài thiết kế kỹ thuật, chủ đầu tư có trách nhiệm giao thầu cho tổ chức thiết kế trong nước xem xét và lập lại tổng dự toán cho phù hợp với định mức, đơn giá, chế độ, thể lệ hiện hành của Nhà nước. Dự toán thiết kế bản vẽ thi công do chủ đầu tư lập hoặc giao thầu cho tổ chức thiết kế trong nước lập.
- Điều 42: Đối với công trình do nước ngoài thiết kế ngoài số lượng hồ sơ thiết kế được quy định tại Điều 19 của Điều lệ này cần phải tăng thêm hai bộ để gửi cho tổ chức chuyên gia nước ngoài giám sát thiết kế tại công trường.
- Chương 4: KINH PHÍ VÀ THƯỞNG PHẠT TRONG THIẾT KẾ
- A- KINH PHÍ THIẾT KẾ
- Điều 43: Kinh phí thiết kế bao gồm: tiền thuê thiết kế (giá thiết kế), tiền thuê khảo sát kỹ thuật (hoặc tiền mua và hiệu chỉnh tài liệu sẵn có) và kinh phí thẩm tra được đưa vào vốn xây dựng cơ bản khác của tổng dự toán.
- Điều 44: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh toán cho tổ chức tổng thầu xây dựng hoặc tổng thầu thiết kế, tổ chức tổng thầu này lại chịu trách nhiệm thanh toán cho các tổ chức thiết kế nhận thầu lại.
- Điều 45: Trường hợp hồ sơ thiết kế không được duyệt do chất lượng thiết kế kém hoặc do tổ chức thiết kế không tuân thủ yêu cầu thiết kế và các quy định của Nhà nước thì tổ chức thiết kế phải làm lại và không được tính kinh phí thiết kế lần nữa. Nếu thiết kế không được duyệt do bên giao thầu thiết kế thay đổi chủ trương phải làm hoặc xoá hợp đồng, thì bên giao thầu thiết kế phải chịu trách nhiệm thanh toán kinh phí thiết kế theo khối lượng bên thiết kế đã thực hiện.
- Điều 46: Những thiết kế ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới làm giảm được lao động và vật tư xây dựng thì tổ chức thiết kế được hưởng một khoản tiền thưởng theo hướng dẫn của Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước và Bộ Tài chính.
- Điều 47: Kinh phí thẩm tra thiết kế bao gồm các khoản chi phí cần thiết cho việc kiểm tra, sao chụp tài liệu, thuê chuyên gia, phương tiện, tổ chức thẩm tra v.v... Kinh phí kiểm tra thiết kế được tính bằng 1% giá thiết kế cho các công trình trên hạn ngạch và 0,5% giá thiết kế cho các công trình dưới hạn ngạch; khoản này được tính thêm vào dự toán công trình ngoài giá thiết kế và sẽ do Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước - Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng.
- B- THƯỞNG PHẠT
- Điều 48: Đồ án thiết kế hoàn thành đúng hoặc vượt kế hoạch, có chất lượng tốt, thì tổ chức thiết kế được xét thưởng; ngược lại thì tổ chức thiết kế phải chịu phạt. Việc thưởng, phạt này được thực hiện theo Thông tư Liên Bộ Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước - Bộ Tài chính số 72-TTLB hướng dẫn việc thưởng phạt về trách nhiệm hoàn thành thiết kế xây lắp đưa công trình vào sản xuất và sử dụng, ban hành ngày 6 tháng 6 năm 1983.
- Điều 49: Cá nhân hoặc tập thể nào đề xuất được ý kiến và giải pháp kỹ thuật làm hạ giá thành, rút ngắn thời gian xây dựng hoặc nâng cao chất lượng công trình đều được xét khen thưởng theo chế độ khen thưởng sáng kiến, sáng chế hiện hành. Tổ chức thiết kế thực hiện sáng kiến được hưởng thiết phí tương ứng với khối lượng thiết kế lại để thực hiện sáng kiến và được tăng phần trăm khuyến khích do chủ đầu tư quy định thông qua hợp đồng. Nguồn tiền thưởng và tiền thuê thiết kế lại do chủ đầu tư trả tiền tiết kiệm dự toán.
- Chương 5: HIỆU LỰC ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỢC DUYỆT
- Điều 50: Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán được duyệt là cơ sở để:
- Điều 51: Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán của hạng mục công trình được duyệt là cơ sở để.
- Điều 52: Thiết kế bản vẽ thi công không được lập trái với thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. Trường hợp cần thay đổi nội dung nào đó thì chủ đầu tư phải gửi hồ sơ xin thay đổi thiết kế lên cấp có thẩm quyền xét duyệt gồm:
- Điều 53: Tổ chức nhận thầu xây lắp phải thực hiện xây lắp công trình theo đúng bản vẽ thi công.
- Điều 54: Tổng dự toán thiết kế kỹ thuật (bao gồm cả khoản dự phòng) không được vượt tổng mức vốn đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- Điều 55: Thời hạn có hiệu lực của thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các công trình được duyệt là 5 năm. Sau khi duyệt 5 năm mà công trình chưa triển khai xây dựng thì phải tiến hành xem xét để trình duyệt lại.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 56: Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế bản "Điều lệ về việc lập, thẩm tra và xét duyệt thiết kế các công trình xây dựng" ban hành theo Nghị đinh số 242-CP ngày 31/12/1971 của Hội đồng Chính phủ. Những quy định khác trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Nghị định số 237-HĐBT ngày 19/09/1985 của Hội đồng Bộ trưởng Về Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế công trình xây dựng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 237-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 19-09-1985
- Ngày có hiệu lực: 19-09-1985
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-10-1994
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3318 ngày (9 năm 1 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-10-1994
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh