- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 33-HĐBT NGÀY 27-2-1984 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ GIÁ
- Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quản lý giá.
- Điều 2 - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ GIÁ
- Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ QUẢN LÝ GIÁ
- Điều 1 - Sự hình thành giá chỉ đạo của Nhà nước và việc quản lý giá phải theo những nguyên tắc sau đây:
- Chương 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC NGÀNH CÁC CẤP, TRONG VIỆC QUẢN LÝ GIÁ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 12/VGNN-PPCĐ-1985 có hiệu lực từ ngày 21/05/1985
- Điều 2 - Hội đồng Bộ trưởng:
- Điều 3 - Uỷ ban Vật giá Nhà nước là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng có chức năng thống nhất quản lý Nhà nước về lĩnh vực giá cả:
- Điều 4 - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng (sau đây gọi tắt là Bộ):
- Điều 5 - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh):
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 5 Mục III Thông tư 12/VGNN-PPCĐ-1985 có hiệu lực từ ngày 21/05/1985
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm d Khoản 2 Mục II Thông tư 12/VGNN-PPCĐ-1985 có hiệu lực từ ngày 21/05/1985 - Điều 6 - Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện):
- Điều 7 - Các đơn vị sản xuất, kinh doanh quốc doanh và công tư hợp doanh (hạch toán kinh tế độc lập):
- Điều 8 - Sản phẩm là hàng dân dụng do các xí nghiệp thuộc các lực lượng vũ trang sản xuất, tiêu thụ trong nội bộ các lực lượng vũ trang hay tiêu thụ ra ngoài các lực lượng vũ trang đều phải do các cấp có thẩm quyền quyết định giá theo những quy định trong điều lệ này.
- Chương 3: TRÌNH TỰ LẬP PHƯƠNG ÁN GIÁ, QUYẾT ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ GIÁ
- Điều 9 - Cơ quan lập và trình phương án giá phải chứng minh bằng số liệu các yếu tố cấu thành giá thành và giá cả dựa trên các định mức kinh tế - kỹ thuật do cấp có thẩm quyền quyết định, đồng thời thuyết minh rõ các mối quan hệ về kinh tế, xã hội có liên quan.
- Điều 10 - Phương án giá của sản phẩm mới đưa vào sản xuất và lưu thông phải bao gồm các tài liệu sau đây:
- Điều 11 - Phương án giá các sản phẩm thuộc danh mục số 1 và số 2 phải do đơn vị sản xuất kinh doanh xây dựng, thủ trưởng Bộ chủ quản thẩm tra và gửi cho Hội đồng Bộ trưởng qua Uỷ ban Vật giá Nhà nước (nếu là sản phẩm thuộc danh mục số 1) và gửi cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước (nếu là sản phẩm thuộc danh mục số 2). Các phương án giá trình Bộ trưởng phải gửi qua vụ (hoặc phòng) vật giá của Bộ. Các phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phải gửi qua Uỷ ban Vật giá tỉnh. Cơ quan vật giá có trách nhiệm thẩm tra phương án, đưa ra nhận xét và kiến nghị của mình.
- Điều 12 - Kể từ khi nhận được phương án giá đúng thể thức và nội dung quy định, cơ quan có thẩm quyền quyết định giá phải duyệt giá trong thời hạn:
- Điều 13 - Quyết định về giá phải viết thành văn bản, kèm theo các bảng giá, do cơ quan có thẩm quyền quyết định giá ký ban hành; văn bản này phải gửi cho tất cả các ngành, các địa phương, các cơ quan có liên quan. Các quyết định về giá phải định rõ ngày công bố và ngày áp dụng giá mới; cơ quan có trách nhiệm công bố giá phải công bố giá đúng quyết định.
- Chương 4: KIỂM TRA, THANH TRA, KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 12/VGNN-PPCĐ-1985 có hiệu lực từ ngày 21/05/1985
- Điều 14 - Uỷ ban Vật giá Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hệ thống thanh tra Nhà nước về giá, và chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra tất cả các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh về việc chấp hành chính sách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thành giá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước. Các Bộ quản lý sản xuất kinh doanh và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo việc kiểm tra tất cả các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trực thuộc mình về việc chấp hành chính sách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thành giá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước. Các ngành, các cấp, các cơ sở kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể, cá thể và tư nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, báo cáo trung thực tình hình và số liệu theo yêu cầu của Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền khi các cơ quan này tiến hành kiểm tra, thanh tra giá.
- Điều 15 - Những đơn vị hoặc cá nhân vi phạm kỷ luật về giá của Nhà nước theo các trường hợp sau đây thì tuỳ theo lỗi nhẹ, nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính, bị truy cứu trách nhiệm về vật chất hoặc bị truy tố trước pháp luật:
- Điều 16 - Cho phép trích một tỷ lệ tối đa là 3% số tiền chênh lệnh bán sai giá nộp vào ngân sách Nhà nước và từ 5% đến 10% số tiền phạt (trong trường hợp có phạt) để khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý những vụ vi phạm kỷ luận Nhà nước về giá.
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 17 - Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thi hành điều lệ này, đôn đốc và kiểm tra các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện điều lệ này.
- Điều 18 - Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với điều lệ này đều bãi bỏ.
- DANH MỤC SỐ 1 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH GIÁ
Danh mục này bị thay thế bởi Điều 6 Quyết định 90-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 24/05/1988
- I. GIÁ GIAO NỘP, GIÁ THU MUA (GIÁ, GIÁ CHUẨN, KHUNG GIÁ)
- II. GIÁ BÁN BUÔN VẬT TƯ,
- III. GIÁ BÁN LẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ (GIÁ, GIÁ CHUẨN, KHUNG GIÁ)
- IV. GIÁ MUA VÀ BÁN: VÀNG, BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
- V. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ GIÁ HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
- DANH MỤC 2 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG UỶ QUYỀN CHO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ.
Danh mục này bị thay thế bởi Điều 6 Quyết định 90-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 24/05/1988
- I. GIÁ GIAO NỘP, GIÁ THU MUA
- II. GIÁ BÁN BUÔN, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ,
- III. GIÁ BÁN LẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ (GIÁ CHUẨN, KHUNG GIÁ)
- DANH MỤC SỐ 3 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO CÁC BỘ QUYẾT ĐỊNH GIÁ
Danh mục này bị thay thế bởi Điều 6 Quyết định 90-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 24/05/1988
- I. GIÁ GIAO NỘP THU MUA, GIÁ GIAO CÔNG
- II. GIÁ BÁN BUÔN, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ, GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN
- III. GIÁ BÁN LẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ
- DANH MỤC SỐ 4 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH GIÁ
Danh mục này bị thay thế bởi Điều 6 Quyết định 90-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 24/05/1988
- I. GIÁ CƯỚC GIAO NỘP, GIÁ THU MUA, GIÁ GIA CÔNG
- II. GIÁ BÁN BUÔN, GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ, GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN
- III. GIÁ BÁN LẺ, GIÁ CƯỚC, GIÁ DỊCH VỤ
Nghị định số 33-HĐBT ngày 27/02/1984 của Hội đồng Bộ trưởng Điều lệ quản lý giá (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 33-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 27-02-1984
- Ngày có hiệu lực: 27-02-1984
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 24-05-1988
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 24-05-1988
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh