- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 80-HĐBT NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 1983 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
- Điều 1.- Nay ban hành kèm theo đề nghị này bản điều lệ cung ứng và sử dụng điện.
- Điều 2.- Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội Đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành bản điều lệ này.
- Điều 3.- Nghị định này thi hành từ ngày ký.
- ĐIỀU LỆ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
- MỞ ĐẦU
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. - Bản điều lệ cung ứng và sử dụng điện là cơ sở pháp lý để xác định trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa bên cung ứng điện và bên sử dụng điện được hợp pháp, hợp lý, an toàn và tiết kiệm.
- Điều 2.- Bên cung ứng điện bao gồm công ty điện lực, sở điện lực, nhà máy điện kiêm nhiệm vụ Sở điện lực... thuộc Bộ điện lực.
- Điều 3. - Bản điều lệ này áp dụng trong phạm vi cả nước, kể cả cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế, người nước ngoài làm việc hoặc sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Chương 2: ĐIỀU KIỆN CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
- A. THỦ TỤC CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
- Điều 4.- Việc cung ứng và sử dụng điện chỉ được tiến hành sau khi:
- Điều 5.- Thời hạn làm thủ tục cung ứng và sử dụng điện quy định như sau:
- Điều 6.- Bộ Điện lực chịu trách nhiệm thiết kế công trình cung ứng điện nối vào lưới điện, nếu công trình cung ứng điện nối vào lưới điện do cơ quan ngoài Bộ Điện lực thiết kế, chỉ được phép thi công sau khi bản thiết kế đó đã được Bộ Điện lực hoặc cơ quan được Bộ Điện lực uỷ nhiệm duyệt. Chậm nhất là 90 ngày sau khi nhận được hồ sơ thiết kế, cơ quan duyệt thiết kế phải có văn bản trả lời.
- Điều 7.- Công trình cung ứng điện xây dựng mới hoặc cải tạo chỉ được đóng điện sau khi:
- B. ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CƠ BẢN TRONG VIỆC CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
- Điều 8.- Chất lượng điện quy định như sau:
- Điều 9. Hệ số công suất chung cho các hộ sử dụng điện sản xuất. Nếu cao hơn 0,9 thì được thưởng, thấp dưới 0,85 thì bị phạt. Bộ Điện lực, Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước quy định cụ thể mức độ thưởng phạt này.
- Điều 10.- Bên cung ứng điện và bên sử dụng điện căn cứ vào tình hình thực tế mà ghi cụ thể tần số, điện áp, hệ số công suất và hợp đồng cung ứng và sử dụng điện; hàng năm phải thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng điện đạt tới tiêu chuẩn quy định.
- Điều 11.- Hộ sử dụng điện được chia thành 3 loại I, II, III tuỳ theo tính chất an toàn kỹ thuật và được xếp theo thứ tự ưu tiên dùng điện, tuỳ theo yêu cầu về kinh tế, chính trị, an ninh. Bộ Điện lực cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Bộ chủ quản quy định tiêu chuẩn cho từng loại hộ. Hộ trọng điểm do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Bên sử dụng điện là hộ xây dựng mới phải được xếp loại trước khi thiết kế công trình cung ứng điện cho mình.
- C. ĐẾM ĐIỆN NĂNG
- Điều 12.- Tất cả các hộ dùng điện phải đặt đồng hồ đếm điện năng để làm cơ sở cho việc kiểm tra và thanh toán tiền điện.
- Điều 13.- Trách nhiệm và quyền hạn của các bên đối với đồng hồ đếm điện năng quy định như sau:
- Điều 14.- Bên sử dụng điện có quyền khiếu lại lên cơ quan quản lý đo lường Nhà nước và đề nghị cơ quan đó kiểm tra lại, nếu có nghi vấn về kết quả kiểm tra đồng hồ đếm điện của bên cung ứng điện. Trong trường hợp đó:
- Điều 15.- Lượng điện năng sử dụng trong thời gian đồng hồ đếm điện hỏng không phải do cố ý được tính theo lượng điện đã dùng trong tháng trước đó để làm cơ sở thanh toán tiền điện. Thời gian đồng hồ đếm điện hỏng hoặc không chính xác (chạy nhanh hoặc chậm) tính từ lúc phát hiện với bên cung cấp điện đến khi sử chữa hoặc hiệu chỉnh xong.
- D. THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN
- Điều 16.- Biểu giá điện năng do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
- Điều 17.- Bên sử dụng điện có tài khoản ở ngân hàng thì phải thanh toán tiền điện qua ngân hàng, theo phương thức nhờ thu không cần chấp nhận.
- Điều 18.- Chế độ thu tiền điện phục vụ thuỷ nông do Bộ Điện lực, Bộ Tài chính và Bộ Thuỷ lợi cùng quy định.
- Đ) GIÁM SÁT VIỆC CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
- Điều 19. - Việc giám sát cung ứng và sử dụng điện do ban giám sát điện năng đảm nhiệm - Nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức của ban này do Hội đồng Bộ trưởng quy định - bên cung ứng điện và bên sử dụng điện có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan giám sát điện năng làm tròn nhiệm vụ giám sát việc cung ứng và sử dụng điện.
- Chương 3: RANH GIỚI QUẢN LÝ ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
- Điều 20. - Bộ Điện lực có trách nhiệm quản lý và thống nhất lưới điện quốc gia. Ranh giới lưới điện quốc gia là mạng lưới từ nguồn phát điện đến nơi đặt đồng hồ đếm điện để thanh toán tiền điện với bên sử dụng điện.
- Điều 21.- Bên sử dụng điện đầu tư xây dựng đường dây dẫn điện hoặc trạm biến áp chuyên dùng thì công trình đó là tài của bên sử dụng điện. Bên cung ứng điện chịu trách nhiệm nhận thầu quản lý sửa chữa đường dây điện và trạm biến áp chuyên dùng ấy theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.
- Điều 22.- Bên cung ứng điện được quyền sử dụng đường dây dẫn điện hoặc trạm biến áp chuyên dùng của bên sử dụng điện để cấp điện thêm cho hộ sử dụng điện khác nhưng phải đảm bảo cung ứng đủ số lượng và chất lượng điện năng cho bên sử dụng điện có đường dây chuyên dùng ấy phải nhận đường dây dẫn điện hoặc trạm biến áp đó làm tài sản của mình.
- Điều 23.- Uỷ ban nhân dân địa phương chịu mọi phí tổn để xây dựng, sửa chữa, cải tạo, mở rộng đường dây dẫn điện hạ áp dùng cho sinh hoạt công cộng ở thành phố. Bên cung ứng điện nhận thầu quản lý công trình này theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.
- Điều 24.- Bên sử dụng điện chịu mọi phí tổn để xây dựng nhánh đường dây hạ áp dùng để đưa điện vào cơ quan, xí nghiệp hoặc nhà ở của nhân dân. Bên cung ứng điện chịu trách nhiệm quản lý, sửa chữa và cải tạo nhánh đường dây đó cho đến đồng hồ đếm điện chính.
- Điều 25.- Bên sử dụng điện có trách nhiệm trông nom bảo vệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bên cung ứng điện làm tốt nhiệm vụ quản lý đường dây dẫn điện, trạm biến áp thuộc bên cung ứng điện quản lý, đặt trong địa phận của mình.
- Điều 26.- Bộ Điện lực được quyết định việc nối vào hoặc tách ra khỏi lưới điện quốc gia các nguồn phát điện của các ngành và các địa phương. Các nguồn phát điện này khi nối vào lưới điện thì phải theo chế độ vận hành và sửa chữa do Bộ Điện lực quy định.
- Chương 4: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN CUNG ỨNG ĐIỆN
- Điều 27.- Bên cung ứng điện có trách nhiệm:
- Điều 28.- Bên cung ứng điện được quyền cắt có thời hạn hoặc không thời hạn một phần hoặc toàn bộ điện năng của bên sử dụng điện trong các trường hợp sau:
- Điều 29.- Bên cung ứng điện phải chịu kỷ luật hành chính về việc thiếu trách nhiệm hoặc phạm những hành động tiêu cực trong công tác cung ứng và sử dụng điện. Trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật.
- Chương 5: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN BÊN SỬ DỤNG ĐIỆN
- Điều 30.- Bên sử dụng điện có trách nhiệm:
- Điều 31.- Bên sử dụng điện không được:
- Điều 32.- Bên sử dụng điện có quyền:
- Điều 33.- Bên sử dụng điện phải bồi thường cho bên cung ứng điện trong các trường hợp sau đây:
- Điều 34.- Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng những quy định trong bản điều lệ này về sử dụng điện và bảo vệ thiết bị dẫn điện thì bị truy tố trước pháp luật.
- Điều 35.- Bên sử dụng điện được bên cung ứng điện thưởng khi:
- Điều 36.- Bên sử dụng điện là hộ sản xuất công nghiệp, ngoài việc phải thực hiện các điều đã nêu ở trên đối với bên sử dụng điện nói chung còn phải thực hiện các quy định sau:
- Điều 37.- Bên sử dụng điện là trạm bơm nước thuỷ nông, ngoài việc phải thực hiện các điều đã nêu ở trên đối với bên sử dụng điện nói chung, còn phải thực hiện các quy định sau:
- Điều 38.- Bên sử dụng điện là hộ dùng điện sinh hoạt, ngoài việc phải thực hiện các điều đã ghi ở trên đối với bên sử dụng điện nói chung, còn phải thực hiện những quy định do Bộ Điện lực ban hành.
- Điều 39.- Mọi khoản tiền thưởng, phạt, bồi thường ghi trong bản điều lệ này quy định như sau:
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 40.- Bộ trưởng Bộ Điện lực có trách nhiệm hướng dẫn thi hành bản điều lệ này.
- Điều 41.- Bộ trưởng Bộ Điện lực, Bộ Tài chính, Bộ Thuỷ lợi, Bộ Nông nghiệp, Tổng giám đốc ngân hàng Nhà nước, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Thủ trưởng các ngành có liên quan trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm ban hành những quy định cụ thể để thực hiện bản điều lệ này.
- Điều 42.- Bản điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với điều lệ này.
Nghị định số 80-HĐBT ngày 19/07/1983 của Hội đồng Bộ trưởng Điều lệ cung ứng và sử dụng điện (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 80-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 19-07-1983
- Ngày có hiệu lực: 19-07-1983
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 17-08-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6604 ngày (18 năm 1 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 17-08-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh