- NGHỊ ĐỊNH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 46-HĐBT NGÀY 10 THÁNG 5 NĂM 1983 QUY ĐỊNH VIỆC SỬ LÝ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI ĐẦU CƠ, BUÔN LẬU, LÀM HÀNG GIẢ KINH DOANH TRÁI PHÉP
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. - Mọi hành vi đầu cơ buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép thuộc loại vi phạm nhỏ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đều bị sử lý bằng biện pháp hành chính theo quy định của nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 104-HĐBT có hiệu lực từ ngày 30/09/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 1569-TCHQ/PC 1986 có hiệu lực từ ngày 22/10/1986 - Điều 2. - Thẩm quyền xác định vi phạm nhỏ để xử lý bằng biện pháp hành chính thuộc về các cơ quan được Nhà nước giao quyền để xử lý hành chính loại vi phạm đó. Đối với những vụ việc khó xác định là vi phạm nhỏ hay tội phạm thì cơ quan xử lý hành chính phải trao đổi ý kiến với Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu Viện kiểm soát nhân dân xét thấy cần truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan xử lý hành chính chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát nhân dân.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần 1 Thông tư liên tịch 1/TTLT năm 1984 có hiệu lực từ ngày 01/02/1984
- Điều 3. - Việc xử lý các vi phạm phải kịp thời, phải nghiêm minh. Mức phạt nặng hay nhẹ phải căn cứ vào quy mô, tác hại của việc vi phạm, thủ đoạn dùng để vi phạm; bản chất của người vi phạm, vi phạm lần đầu hay tái phạm.
- Chương 2: CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH.
Việc xử lý bằng biện pháp hành chính các hành vi đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép đối với ngành lâm nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 43-LN/KL-1983 có hiệu lực từ ngày 21/11/1983
biện pháp và thẩm quyền xử lý hành chính được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 1090-TCHQ/TH-1985 có hiệu lực từ ngày 19/10/1985 - Điều 4. - Người nào đầu cơ vật tư hàng hoá hoặc các loại tem phiếu, vé, giấy tờ có giá trị phân phối hàng hay cung ứng dịch vụ mà trị giá hàng phạm pháp dưới 20 nghìn đồng thì tuỳ theo lỗi nhẹ hay nặng bị xử phạt như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 104-HĐBT có hiệu lực từ ngày 30/09/1986
- Điều 5. - Người nào buôn lậu, tàng trữ trái phép vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ, vật tư kỹ thuật hoặc các hàng khác Nhà nước cấm buôn bán, tàng trữ mà giá trị hàng phạm pháp dưới 20 nghìn đồng; người nào buôn bán hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới bằng đường bộ, đường thuỷ, đường không mà trị giá hàng phạm pháp dưới 20 nghìn đồng thì bị xử phạt như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 104-HĐBT có hiệu lực từ ngày 30/09/1986
- Điều 6. - Người nào mới bắt đầu làm hoặc bán một số ít hàng giả thì bị xử phạt như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 104-HĐBT có hiệu lực từ ngày 30/09/1986
- Điều 7. - Người nào kinh doanh không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung được phép; vi phạm chế độ niêm yết giá; vi phạm chế độ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 104-HĐBT có hiệu lực từ ngày 30/09/1986
- Điều 8. Việc xử lý bằng biện pháp hành chính đối với những người vi phạm pháp luật về thuế được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp ngày 26-2-1983.
- Điều 9. - Người đã được cấp giấy phép kinh doanh mà có hành vi vi phạm nói trong nghị định này thì ngoài việc bị xử phạt theo các điều 4, 5, 6, 7 trên đây còn bị thu hồi có thời hạn hoặc không thời hạn giấy phép kinh doanh.
- Điều 10. - Người vi phạm là cán bộ, công nhân viên chức cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang thì ngoài việc bị xử phạt theo các Điều 4, 5, 6, 7 trên đây, còn bị xử phạt về kỷ luật hành chính.
- Điều 11. - Trị giá hàng phạm pháp nói trong nghị định này được tính theo giá trung bình trên thị trường không có tổ chức trong thời gian xử lý vi phạm. Giá này do cơ quan quản lý giá địa phương xác định.
- Chương 3: VIỆC XỬ LÝ TANG VẬT PHẠM PHÁP VÀ TIỀN PHẠT
- Điều 12.- Tang vật bị tạm giữ để chờ xử lý phải được ghi rõ vào biên bản và phải được bảo vệ chu đáo.
- Điều 13.- Việc giải quyết tang vật bị bắt giữ và bị xử lý quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Phần 3 Thông tư liên tịch 1/TTLT năm 1984 có hiệu lực từ ngày 01/02/1984
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Mục III Thông tư 1090-TCHQ/TH-1985 có hiệu lực từ ngày 19/10/1985 - Điều 14. - Đối với tiền phạt mà người vi phạm phải nộp thì cơ quan xử lý nhận; sau khi đã trích trả số tiền thưởng cho người có công, cơ quan xử lý nộp số tiền phạt còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Chương 4: VIỆC KHEN THƯỞNG NHỮNG NGƯỜI CÓ THÀNH TÍCH PHÁT HIỆN, TRUY BẮT NGƯỜI VI PHẠM
- Điều 15. - Những người có thành tích phát hiện, truy bắt người vi phạm thì người thì ngoài việc được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước, còn được thưởng một khoản tiền từ 5% đến 10% trị giá hàng tịch thu hoặc tiền phạt tuỳ theo công lao đóng góp của mỗi người.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần 4 Thông tư liên tịch 1/TTLT năm 1984 có hiệu lực từ ngày 01/02/1984
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Mục III Thông tư 1090-TCHQ/TH-1985 có hiệu lực từ ngày 19/10/1985 - Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 16. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng có chức năng chỉ đạo quản lý thị trường và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành nghị định này; biểu dương, khen thưởng kịp thời những cán bộ, nhân viên có thành tích, đồng thời xử lý nghiêm minh những người không làm tròn trách nhiệm hoặc làm trái quy định của nghị định này, gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.
- Điều 17. - Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn chi tiết việc giải quyết đối với tang vật bị bắt giữ, xử lý và việc chi trả tiền thưởng theo quy định của nghị định này.
- Điều 18. - Nghị định này được thi hành kể từ ngày công bố.
Nghị định số 46-HĐBT ngày 10/05/1983 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định việc xử lý bằng biện pháp hành chính các hành vi đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 46-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 10-05-1983
- Ngày có hiệu lực: 15-06-1983
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 30-09-1986
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 30-09-1986
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh