- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 19-HĐBT NGÀY 23-3-1983 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU VỀ THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP.
- I. THUẾ MÔN BÀI
Mục này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 143-HĐBT năm 1986 có hiệu lực từ ngày 01/11/1986
- Điều 1. - Tất cả các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp thuộc diện nộp thuế theo Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hoá đều phải nộp thuế môn bài.
- Điều 2. - Căn cứ để xác định mức thuế là thu nhập (doanh thu trừ chi phí, nhưng chưa trừ suất miễn thu) của cơ sở kinh doanh công thương nghiệp.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 9-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 30/01/1988
- Điều 3.- Thuế môn bài nộp tại nơi đặt cơ sở kinh doanh. Trong trường hợp có cơ sở kinh doanh phụ thì người kinh doanh nộp tại nơi đặt cơ sở kinh doanh chính. Nếu không có địa điểm kinh doanh cố định thì nộp tại nơi người kinh doanh cư trú.
- II. THUẾ DOANH NGHIỆP
- Điều 4.- Việc sắp xếp các ngành, nghề kinh doanh vào các bậc thuế suất thuế doanh nghiệp quy định như sau:
- III. THUẾ LỢI TỨC DOANH NGHIỆP
Mục này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 143-HĐBT năm 1986 có hiệu lực từ ngày 01/11/1986
- Điều 5.- Những người thường xuyên tham gia sản xuất kinh doanh được trừ xuất miễn thu như sau:
- Điều 6.- Các hợp tác xã và tổ chức tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp được Uỷ ban nhân dân quận, huyện công nhận là tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa, và các hợp tác xã, các tổ phục vụ kinh doanh theo giá chỉ đạo của nhà nước được phòng thuế quận, huyện công nhận thì không phải chịu thuế suất bổ xung dù lợi tức chịu thuế suất bổ xung dù lợi tức chịu thuế vượt quá 3000 đồng/tháng.
- Điều 7.- Các hợp tác xã và tổ chức tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, ở trình độ vừa thì được giảm 5% số thuế lợi tức; ở trình độ cao thì được giảm 10% số thuế lợi tức; có quan hệ kinh tế với Nhà nước từ 30 % đến 60 % thì được giảm 5 % số thuế lợi tức; có quan hệ trên 60% trở lên thì được giảm 10 % số thuế lợi tức.
- Điều 8.- Các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp phải niêm yết giá, chấp hành kỷ luật về giá theo quy định của Uỷ ban Vật giá Nhà nước.
- IV. THUẾ BUÔN CHUYẾN
Mục này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 143-HĐBT năm 1986 có hiệu lực từ ngày 01/11/1986
- Điều 9.- Điều chỉnh việc sắp xếp các nhóm hàng và thuế suất buôn chuyến đối với từng nhóm hàng như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 9-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 30/01/1988
- V. THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG XUẤT, NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH
- Điều 10. - Giá tính thuế đối với hàng xuất nhập khẩu phi mậu dịch là giá thị trường. Giá tính thuế được quy định hàng tháng hoặc hàng quý.
- VI. THUẾ ĐỐI VỚI CƠ SỞ CÔNG TƯ HỢP DOANH CHIA LÃI.
- Điều 11. - Các cơ sở công tư hợp doanh chia lãi và các hình thức liên doanh khác giữa quốc doanh và tư nhân nộp thuế doanh nghiệp và thuế hàng hoá theo Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hoá.
Điều này được thay thế bởi Điều 11 Nghị định 9-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 30/01/1988
- VII. THUẾ ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ MUA BÁN VÀ HỢP TÁC XÃ TIÊU THỤ
- Điều 12.- Hợp tác xã mua bán và hợp tác xã tiêu thụ nộp thuế như sau:
- VIII. TỔ CHỨC NGÀNH THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP.
- Điều 13. Ngành thuế công thương nghiệp được tổ chức theo hệ thống dọc từ trung ương đến quận, huyện.
- IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 14.- Những quy định về thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế hàng hoá, thuế buôn chuyến và thuế môn bài thi hành từ ngày ban hành Pháp lệnh.Nơi nào mới tạm thu thuế lợi tức doanh nghiệp trong những tháng đầu năm thì khi thanh toán phải thanh toán theo quy định mới của Pháp lệnh.
- Điều 15.- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định này.
Nghị định số 19-HĐBT ngày 23/03/1983 của Hội đồng Bộ trưởng Thi hành Pháp lệnh thuế công thương nghiệp sửa đổi (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 19-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 23-03-1983
- Ngày có hiệu lực: 07-04-1983
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-11-1986
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 30-01-1988
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh