- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 156-HĐBT NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 1981 BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- Điều 1- Ban hành kèm theo nghị định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 2- Các đồng chí Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- BẢN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨCV VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- Điều 1- Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là bộ máy làm việc của Uỷ ban nhân dân, có chức năng phục vụ sự quản lý tập trung thống nhất, sự chỉ đạo điều hành mọi mặt công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 2- Để thực hiện chức năng của mình, văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh:
- II. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ CHỨC TRÁCH CỦA TỪNG ĐƠN VỊ CÔNG TÁC TRONG VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- Điều 3- Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là tổ chức thống nhất, làm việc theo chế độ thủ trưởng, có chánh văn phòng, một số phó văn phòng và các bộ phận công tác.
- Điều 4- Biên chế các bộ phận của văn phòng Uỷ ban tỉnh căn cứ vào quy định chung của Chính phủ. Tuỳ theo khối lượng công việc và chất lượng cán bộ sử dụng, Uỷ ban nhân dân quyết định cụ thể số cán bộ, nhân viên cho từng bộ phận sát với yêu cầu, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả. Nơi nào sử dụng dưới mức quy định thì vẫn được sử dụng quỹ lương đó để trả thêm cho những cán bộ, nhân viên kiêm nhiệm công việc.
- III. MỐI QUAN HỆ VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- Điều 5- Quan hệ giữa chánh văn phòng và uỷ viên thư ký: Theo luật tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp và theo Quyết định số 170-CP ngày 20-4-1979 của Hội đồng Chính phủ về chế độ làm việc của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, uỷ viên thư ký là thàn viên của thường trực Uỷ ban, thay mặt Uỷ ban lãnh đạo văn phòng Uỷ ban. Chánh văn phòng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Uỷ ban về toàn bộ công tác văn phòng.
- Điều 6- Quan hệ giữa chánh văn phòng với các cán bộ nghiên cứu tổng hợp: Các cán bộ nghiên cứ tổng hợp đặt dưới sự điều khiển chung của chánh văn phòng nhưng hàng ngày làm việc trực tiếp với chủ tịch, phó chủ tịch phục trách từng khối công tác (sau đó báo cáo cho chánh văn phòng để chánh văn phongf nắm được công việc chung).
- Điều 7- Quan hệ giữa văn phòng Uỷ ban với một số cơ quan có liên quan như sau:
- IV. ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 8- Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương chịu trách nhiệm thi hành bản quy định này.
Nghị định số 156-HĐBT ngày 17/12/1981 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của các Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 156-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 17-12-1981
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1982
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 03-12-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 8737 ngày (23 năm 11 tháng 12 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 03-12-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 156-HĐBT ngày 17/12/1981 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của các Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh