- Phần 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA BỘ
- Điều 1 - Bộ hoặc Uỷ ban Nhà nước (dưới đây gọi tắt là Bộ) là cơ quan trung ương quản lý một hoặc nhiều lĩnh vực công tác (nếu là Bộ có chức năng tổng hợp), quản lý một hoặc nhiều ngành (nếu là Bộ chủ quản ngành) trong phạm vi cả nước.
- Điều 2 - Bộ trưởng là người đứng đầu một Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng Chính phủ và Quốc hội về quản lý đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác được phân công.
- Điều 3 - Bộ trưởng quản lý ngành hoặc lĩnh vực công tác theo nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ.
- Điều 4 - Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng về quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác được phân công.
- Điều 5 - Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng đối với các đơn vị thuộc ngành:
- Phần 2: CHỨC NĂNG CỦA BỘ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỤ THỂ
- Chương 1: TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH HOÁ
- Điều 6 - Về quy hoạch, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 7 - Uỷ ban phân vùng kinh tế trung ương có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 8 - Về kế hoạch, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 9 - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 2: TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
- Điều 10 - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 11 - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 3: TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
- Điều 12 - Là chủ quản đầu tư, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 13 - Các Bộ được Chính phủ phân công quản lý lực lượng xây dựng chuyên ngành (Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thuỷ lợi, Bộ Điện lực, Bộ Mỏ và than, v.v...), có thêm những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Điều 14 - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 15 - Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 4: TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG THIẾT BỊ, VẬT TƯ
- Điều 16 - Các Bộ sử dụng thiết bị, vật tư có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 17 - Các Bộ làm công tác cung ứng thiết bị, vật tư có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 18 - Bộ Vật tư, ngoài việc cung ứng các loại vật tư thông dụng theo các nhiệm vụ và quyền hạn nói ở Điều 17, có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 19 - Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ bảo đảm thực hiện kế hoạch vận chuyển phục vụ nhu cầu của các ngành kinh tế, đời sống nhân dân; chỉ đạo các đơn vị vận tải thuộc quyền lãnh đạo của Bộ ký kết và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng vận chuyển vật tư, hàng hoá theo kế hoạch; chịu trách nhiệm về tình trạng vật tư, hàng hoá bị hư hao, mất mát trong quá trình vận chuyển.
- Chương 5: TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH - TÍN DỤNG - GIÁ CẢ
- Điều 20 - Trong lĩnh vực tài chính, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 21. Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 22 - Trong lĩnh vực tín dụng, thanh toán và lưu thông tiền tệ, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 23 - Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 24 - Trong lĩnh vực giá, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 25 - Uỷ ban Vật giá Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 26 - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các Bộ quản lí ngành lập kế hoạch giá, chủ động sử dụng công cụ giá nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách, bảo đảm đời sống của nhân dân.
- Chương 6: TRONG LĨNH VỰC HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ VÀ THÔNG TIN KINH TẾ
- Điều 27 - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 28 - Tổng cục Thống kê có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 29 - Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 7: TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ ĐÀO TẠO
- Điều 30 - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 31. - Bộ Lao động có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 32. - Tổng cục dạy nghề có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 33. - Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 8: TRONG LĨNH VỰC HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KINH TẾ, KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT; TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU
- Điều 34. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 35. - Uỷ ban quan hệ kinh tế với nước ngoài có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 36. - Bộ Ngoại thương có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 9: TRONG LĨNH VỰC PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG, BẢO VỆ SỨC KHOẺ CỦA NHÂN DÂN
- Điều 37. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 38. - Các Bộ có chức năng phục vụ đời sống của nhân dân (ăn, ở, đi lại, học tập, chữa bệnh, thông tin, vv...) có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 10 TRONG LĨNH VỰC GIỮ GÌN AN NINH CHÍNH TRỊ VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
- Điều 39. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 40.- Bộ Nội vụ có nhiệm cụ và quyền hạn:
- Chương 11: TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
- Điều 41.- Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 42.- Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 12: TRONG LĨNH VỰC NGOẠI GIAO
- Điều 43.- Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 44.- Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 13: TRONG LĨNH VỰC PHÁP CHẾ
- Điều 45.- Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 46.- Uỷ ban Pháp chế của Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 47.- Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 48.- Uỷ ban Thanh tra của Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chương 14: TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ
- Điều 49.- Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Phần 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 50.- Nghị định này thay thế chương III và chương IV của bản điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ và thay thế bản quy định ban hành kèm theo Nghị định số 172-CP ngày 1 tháng 11 năm 1973 của Hội đồng Chính phủ.
- Điều 51.- Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với tất cả Bộ trưởng, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương.
- Điều 52.- Hội đồng Chính phủ và mỗi thành viên của Hội đồng Chính phủ, thủ trưởng cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này kết hợp với việc thi hành bản quy định về 4 chế độ kèm theo theo Nghị định số 217-CP ngày 8 tháng 6 năm 1979 trong ngành hoặc lĩnh vực thuộc quyền quản lý của mình.
- Điều 53.- Căn cứ vào Nghị định này, các Bộ trưởng xây dựng hoặc bổ sung bản điều lệ về tổ chức và hoạt động của Bộ để trình Chính phủ quyết định.
Nghị định số 35-CP ngày 09/02/1981 của Hội đồng Chính phủ Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trưởng trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 35-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Chính phủ
- Ngày ban hành: 09-02-1981
- Ngày có hiệu lực: 24-02-1981
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-08-1982
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 11-12-1989
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3212 ngày (8 năm 9 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 11-12-1989
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh