- NGHỊ ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY NÔNG
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo nghị định này bản điều lệ về quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thủy nông.
- Điều 2. Ông Bộ trưởng bộ Thuỷ lợi quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành bản điều lệ này.
- ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY NÔNG
- Chương 1: MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA
- Điều 1. Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong công nghiệp; xây dựng và quản lý tốt các công trình thủy lợi là tạo điều kiện vật chất và kỹ thuật cho nông nghiệp phát triển. Từ ngày hòa bình lập lại đến nay, Nhà nước cùng nhân dân ta đã bỏ ra nhiều công, của để phục hồi các công trình thủy lợi cũ và xây dựng nhiều công trình mới; diện tích được tưới nước mỗi năm một mở rộng thêm. Nhưng nhìn chung, công tác quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình làm chưa tốt: nhiều công trình bị hư hỏng, tu bổ sửa chữa không kịp thời; mạng lưới kênh mương trong hệ thống chưa đủ hoặc chưa hoàn chỉnh; kỹ thuật tưới và chế độ tưới khoa học chưa được áp dụng rộng rãi; do đó chưa kịp thời phát huy tác dụng của công trình để mở rộng diện tích tưới, tiêu và nâng cao chất lượng tưới nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Chương I Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Chương 2: NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỦY NÔNG
- Điều 2. Điều lệ này áp dụng cho tất cả các loại hệ thống thủy nông có liên quan đến nhiều địa phương hay nhiều hợp tác xã bao gồm từ công trình đầu mối như cống, đập, hồ nước, trạm bơm.. đến màng lưới kênh mương và các công trình phụ thuộc.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục A Chương II Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 3. Công tác quản lý thủy nông gồm ba mặt:
- Điều 4. Về quản lý công trình.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục B Chương II Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 5. Về quản lý nước:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục C Chương II Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 6. Về quản lý kinh doanh:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục D Chương II Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Chương 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN VÀ CỦA NHÂN DÂN
- Điều 7. Bộ Thuỷ lợi là cơ quan chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ về việc chỉ đạo toàn bộ công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy nông, cụ thể là:
- Điều 8. Ủy ban hành chính tỉnh, thành trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- Điều 9. Dưới sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban hành chính tỉnh, thành trực thuộc Trung ương và sự hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ thuật của các ty thủy lợi và ban quản trị nông giang, các Ủy ban hành chính huyện, xã có trách nhiệm lãnh đạo và thực hiện mọi công tác quản lý, khai thác và bảo vệ nông giang, trong phạm vi địa phương mình.
- Điều 10. Ngành nông nghiệp có nhiệm vụ dựa vào kế hoạch sản xuất và các biện pháp canh tác liên hoàn, đặt ra yêu cầu về chế độ tưới nước cho từng vụ, từng vùng, từng loại cây trồng và tham gia cùng ngành Thủy lợi chỉ đạo việc tưới, tiêu nước khoa học và cải tạo đất bằng biện pháp thủy lợi.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a Chương III Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 11. Các ngành Giao thông, Công an, Nông nghiệp có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với ngành Thủy lợi trong việc xây dựng, quản lý khai thác và bảo vệ các hệ thống công trình thủy nông nhằm sử dụng tổng hợp nguồn nước trong việc phát triển giao thông vận tải làm thủy điện nuôi cá… Ngành Giao thông và thủy lợi cần nghiêm chỉnh thực hiện Thông tư số 68-TTg ngày 25/6/1962 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp công tác thủy lợi và giao thông vận tải. Ngành Công an có trách nhiệm cùng ngành Thủy lợi đặt ra các biện pháp bảo vệ các công trình và hệ thống thủy nông; đề phòng, ngăn chặn mọi âm mưu, hành động phá hoại của địch.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm b Chương III Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 12. Đối với nhân dân, cần làm cho mỗi người thấy rõ: các công trình và hệ thống thủy nông là tài sản chung của toàn dân, có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống của nhân dân, mỗi người đều có nghĩa vụ tham gia quản lý, tu sửa và bảo vệ. Cần giáo dục nhân dân thực hiện đúng những nhiệm vụ đã đề ra trong Nghị định số 66-CP ngày 5 tháng 6 năm 1962 của Hội đồng Chính phủ về điều lệ thu thủy lợi phí.
- Chương 4: TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÁC HỆ THỐNG NÔNG GIANG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 13. Thành lập ở mỗi hệ thống đại thủy nông một Ban quản trị nông giang, gồm một trưởng ban, một đến ba Phó ban và một số cán bộ công nhân viên, có nhiệm vụ thực hiện các công tác đã quy định ở điều 3, 4, 5 và 6 trên đây.
- Điều 14. Thành lập ở mỗi hệ thống đại thủy nông liên tỉnh, ngoài Ban quản trị nông giang, một Hội đồng quản trị nông giang có nhiệm vụ: đề ra chủ trương kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình; ban hành các quy định kỹ thuật về quản lý hệ thống và công trình mấu chốt của liên tỉnh; điều hoà phân bố hợp lý quyền lợi hưởng nước, nhiệm vụ tu bổ, phát triển, mức thu thủy lợi phí và vận tải phí trong hệ thống; và mức đóng góp kinh phí quản lý giữa các tỉnh trong hệ thống; xét duyệt các kế hoạch phân phối nước và kế hoạch điều chỉnh; chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện các quy định về quản lý, khai thác và các kế hoạch phân phối nước.
- Điều 15. Ban quản trị nông giang liên tỉnh có trách nhiệm báo cáo toàn bộ công tác và thi hành nghị quyết của Hội đồng quản trị nông giang. Trưởng ban quản trị nông giang liên tỉnh giữ chức thư ký của Hội đồng quản trị nông giang.
- Điều 16. Ở mỗi hệ thống trung thủy nông loại lớn, thành lập một bộ phận quản lý trực thuộc Ủy ban hành chính tỉnh nếu liên quan đến nhiều huyện hoặc trực thuộc Ủy ban hành chính huyện nếu chỉ liên quan đến nhiều xã trong một huyện.
- Điều 17. Tùy theo tầm quan trọng của mỗi hệ thống đại thủy nông hoặc trung thủy nông loại lớn liên quan đến nhiều huyện hay nhiều xã trong một huyện, theo đề nghị của Ủy ban hành chính các tỉnh, thành trực thuộc Trung ương, Bộ Thuỷ lợi sẽ quyết định tiêu chuẩn và số lượng cán bộ, công nhân viên trong các bộ máy quản lý hệ thống từ huyện trở lên, sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Lao động.
- Chương 5: BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY NÔNG
- Điều 18. Ở mỗi vị trí công trình quan trọng, Ủy ban hành chính tỉnh hoặc thành trực thuộc Trung ương niêm yết nội quy ra vào, tham quan và cấm những việc làm có phương hại đến việc bảo vệ công trình.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm a Chương V Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 19. Về vận tải trên các công trình và hệ thống bờ kênh, mương:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm c Chương V Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 20. Về vận chuyển thuyền bè trong các hệ thống nông giang:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm c Chương V Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 21. Về nuôi cá và đánh cá trong hệ thống:
- Chương 6: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 31-TL năm 1963 có hiệu lực từ ngày 23/10/1963
- Điều 22. Những đơn vị hoặc cá nhân có thành tích trong việc quản lý khai thác và bảo vệ các hệ thống nông giang, sẽ được khen thưởng.
- Điều 23. Những hành động vi phạm điều lệ và các quy định của Ủy ban hành chính tỉnh, thành trực thuộc Trung ương nhằm bảo vệ công trình thủy nông sau khi đã được giáo dục mà không chịu sửa chữa thì tùy trường hợp nặng, nhẹ sẽ bị xử phạt theo thể lệ hiện hành, hoặc truy tố trước Tòa án. Những hành động cố ý phá hoại công trình sẽ bị trừng trị theo pháp luật.
Nghị định số 141-CP ngày 26/09/1963 của Hội đồng Chính phủ Ban hành điều lệ quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thủy nông (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 141-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Chính phủ
- Ngày ban hành: 26-09-1963
- Ngày có hiệu lực: 11-10-1963
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh