- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG KINH TẾ GIỮA CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH VÀ CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Điều 1. – Nay ban hành bản điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và các cơ quan Nhà nước kèm theo nghị định này.
- Điều 2. – Ông Chủ nhiệm Văn phòng kinh tế - tài chính Thủ tướng phủ và các ông Bộ trưởng các Bộ có liên quan, các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
- ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG KINH TẾ GIỮA CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH VÀ CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
- Điều 1. - Bản điều lệ này ban hành nhằm mục đích: thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế mà tăng cường quan hệ kinh tế và trách nhiệm giữa các xí nghiệp quốc doanh và các cơ quan Nhà nước (kể cả quân đội) trong việc đảm bảo thực hiện thắng lợi kế hoạch Nhà nước và những nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 024-TTg năm 1960 có hiệu lực từ ngày 06/02/1960
- Điều 2. – Ký kết hợp đồng kinh tế là một kỷ luật bắt buộc trong quan hệ kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan Nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 024-TTg năm 1960 có hiệu lực từ ngày 06/02/1960
- Điều 3. – Hợp đồng kinh tế có hiệu lực pháp lý. Mỗi xí nghiệp quốc doanh, mỗi cơ quan Nhà nước, sau khi ký kết hợp đồng, phải có nghĩa vụ thực hiện đúng hợp đồng.
- Điều 4. – Hợp đồng kinh tế chỉ được điều chỉnh hay hủy bỏ khi Nhà nước điều chỉnh hay hủy bỏ các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước.
- Chương 2: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG, TRÁCH NHIỆM KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
- Điều 5. – Hợp đồng kinh tế có hai loại: loại dài hạn và loại ngắn hạn.
- Điều 6. - Nội dung hợp đồng cần ghi những điểm căn bản sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 024-TTg năm 1960 có hiệu lực từ ngày 06/02/1960
- Điều 7. – Trách nhiệm ký kết hợp đồng là trách nhiệm của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng, Tổng cục trưởng hoặc Tổng cục phó, Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban hành chính địa phương, Giám đốc hoặc Phó giám đốc các xí nghiệp quốc doanh trung ương hoặc địa phương, Chủ nhiệm hoặc Phó chủ nhiệm Công ty địa phương.
- Điều 8. - Thực hiện đúng hợp đồng là nghĩa vụ của hai bên đã ký kết đối với Nhà nước; đồng thời cũng là trách nhiệm giữa đôi bên ký kết.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 024-TTg năm 1960 có hiệu lực từ ngày 06/02/1960
- Chương 3: HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI
- Điều 9. Ở các cấp trung ương, khu, thành phố, tỉnh và ở mỗi Bộ chủ quản xí nghiệp đều tổ chức Hội đồng trọng tài.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 020-TTg năm 1960 có hiệu lực từ ngày 29/01/1960
- Điều 10. - Để đảm bảo tính chất pháp lý của việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng, nhằm hoàn thành thắng lợi kế hoạch Nhà nước, Hội đồng trọng tài các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Điều 11. - Đối với những vụ tranh chấp về từ chối ký kết hợp đồng và vi phạm hợp đồng đã ký kết, Hội đồng trọng tài các cấp xử lý như sau:
- Điều 12. – Quyết định của Hội đồng trọng tài các cấp sau khi công bố có hiệu lực pháp lý. Các xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan Nhà nước, sau khi nhận được quyết định của Hội đồng trọng tài trực tiếp xử lý, phải thi hành ngay. Nếu có điều gì khiếu nại đến Hội đồng trọng tài cấp trên, trong khi chờ đợi giải quy hoạch quyết, vẫn phải thi hành quyết định ấy.
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 13. Bản điều lệ tạm thời này có hiệu lực thi hành sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành những nguyên tắc, thể lệ cụ thể, biểu mẫu ký kết các loại hợp đồng.
Nghị định số 004-TTg ngày 04/01/1960 Ban hành điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và các cơ quan Nhà nước do Thủ Tướng ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 004-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Phủ Thủ tướng
- Ngày ban hành: 04-01-1960
- Ngày có hiệu lực: 19-01-1960
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh