- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH BẢN “QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ BIỆN PHÁP TÍNH THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC XÃ THỦ CÔNG NGHIỆP” VÀ BẢN “QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ BIỆN PHÁP TÍNH THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC CỦA NHỮNG TIỂU THƯƠNG VÀ HÀNG RONG, BUÔN VẶT”.
- Điều 1. – Nay ban hành bản “Quy định tạm thời về biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác hóa thủ công nghiệp” và bản “Quy định tạm thời về biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác của những tiểu thương và hàng rong, buôn vặt” kèm theo nghị định này.
- Điều 2. – Các ông Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Nội thương và Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
- QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ BIỆN PHÁP TÍNH THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC THỦ CÔNG NGHIỆP
Quy định này được hướng dẫn bởi Thông tư 47-TC/ST năm 1959 có hiệu lực từ ngày 20/12/1959
- Điều 1. – Bản quy định này ban hành nhằm mục đích: khuyến khích phong trào hợp tác hóa thủ công nghiệp; khuyến khích phát triển sản xuất, cải tiến kỹ thuật; chiếu cố đời sống của người thợ thủ công trong các tổ chức hợp tác hóa, bảo đảm nguồn thu về tài chính.
- Điều 2. – Tất cả các tổ chức hợp tác thủ công nghiệp, được cơ quan Quản lý thủ công nghiệp khu, thành phố, tỉnh công nhận, nộp thuế lợi tức doanh nghiệp căn cứ điều lệ thuế lợi tức doanh nghiệp hiện hành và các thể lệ có liên quan, nhưng được ưu đãi theo những quy định dưới đây:
- Điều 3. – Đối với mỗi hợp tác xã sản xuất, tổ sản xuất, bộ phận sản xuất tập trung của hợp tác xã cung tiêu, thuế thu theo một tỷ lệ cố định tính căn cứ vào thực lãi bình quân của mỗi xã viên, đối chiếu với thuế biểu thuế lợi tức hiện hành áp dụng cho ngành công nghiệp.
- Điều 4. – Hợp tác xã sản xuất loại cao được trích 25% số thuế, hợp tác xã sản xuất loại thấp, tổ sản xuất, bộ phận sản xuất tập trung của hợp tác xã cung tiêu được trích 20% số thuế để bỏ vào quỹ tích lũy.
- Điều 5. – Trong hợp tác xã sản xuất, tổ sản xuất, bộ phận sản xuất tập trung của hợp tác xã cung tiêu, nếu có xã viên nào thu nhập thấp, nằm trong diện miễn giảm thuế thì xã viên đó vẫn được miễn giảm theo thể lệ hiện hành. Biện pháp cụ thể thi hành việc miễn giảm này do Bộ Tài chính quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Thông tư 47-TC/ST năm 1959 có hiệu lực từ ngày 20/12/1959
- Điều 6. – Đối với hợp tác xã cung tiêu (trừ bộ phận sản xuất tập trung) và tổ cung tiêu, số thuế phải nộp là số thuế của tất cả các xã viên, tính theo thể lệ hiện hành, cộng lại; nhưng tổ chức hợp tác được trích 5% số thuế để bỏ vào quỹ tích lũy.
- Điều 7. – Cơ quan quản lý thủ công nghiệp khu, thành phố, tỉnh có nhiệm vụ, căn cứ quy tắc tổ chức tạm thời của hợp tác xã sản xuất thủ công nghiệp, xác định tính chất, trình độ tổ chức của các tổ chức hợp tác, để cơ quan thuế dùng làm cơ sở thi hành bản quy định này.
- Điều 8. – Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành văn bản này; căn cứ vào tinh thần của văn bản này mà quy định biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác thuộc các ngành vận tải, kiến trúc, chăn nuôi và thuộc một số nghề phục vụ do Bộ Tài chính định.
- Điều 9. – Bản quy định này thi hành kể từ tháng 01-1959.
- QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ BIỆN PHÁP TÍNH THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC CỦA NHỮNG NGƯỜI TIỂU THƯƠNG, VÀ HÀNG RONG, BUÔN VẶT
Quy định này được hướng dẫn bởi Thông tư 47-TC/ST năm 1959 có hiệu lực từ ngày 20/12/1959
- Điều 1. – Bản quy định này ban hành nhằm mục đích: khuyến khích những tiểu thương và hàng rong, buôn vặt tổ chức lại; khuyến khích các tổ chức hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt chuyển sang sản xuất; chiếu cố đời sống của người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt trong các tổ chức hợp tác; bảo đảm nguồn thu về tài chính.
- Điều 2. – Tất cả các tổ chức hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt, được cơ quan Quản lý thủ công nghiệp khu, thành phố, tỉnh công nhận, nộp thuế lợi tức doanh nghiệp căn cứ điều lệ thuế lợi tức doanh nghiệp hiện hành nhưng được ưu đãi theo những quy định dưới đây:
- Điều 3. – Tất cả các tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung nộp thuế theo một tỷ lệ cố định là 10% số thực lãi chịu thuế nếu toàn bộ hay đại bộ phận hàng kinh doanh là hàng của mậu dịch quốc doanh hay thuộc loại mậu dịch quốc doanh đã quản lý chặt chẽ.
- Điều 4. – Tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung loại cao được trích 25% số thuế, tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung bán chung vừa được trích 15% số thuế để bỏ vào quỹ tích lũy.
- Điều 5. – Trong tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung, nếu có tổ viên nào thu nhập thấp, nằm trong diện miễn giảm thuế, thì tổ viên đó vẫn được miễn giảm theo thể lệ hiện hành. Biện pháp cụ thể thi hành việc miễn giảm này do Bộ Tài chính quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Thông tư 47-TC/ST năm 1959 có hiệu lực từ ngày 20/12/1959
- Điều 6. – Bộ phận sản xuất trong các tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung được miễn thuế trong thời hạn 6 tháng, kể từ khi có sản phẩm bán ra thị trường. Sau thời hạn nói trên, nếu tổ chức hợp tác còn gặp khó khăn trong việc chuyển sang sản xuất, Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh có thể xét duyệt quyết định cho kéo dài thêm thời hạn miễn thuế.
- Điều 7. – Đối với tất cả các tổ hợp tác mua chung, bán riêng, số thuế phải nộp là số thuế của tất cả các tổ viên, tính căn cứ các thể lệ hiện hành, cộng lại; những tổ chức hợp tác được trích 5% số thuế để bỏ vào quỹ tích lũy.
- Điều 8. Cơ quan Quản lý thương nghiệp khu, thành phố, tỉnh có nhiệm vụ, căn cứ bản điều lệ tạm thời về tổ chức tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt, xác định tính chất, trình độ tổ chức của các tổ chức hợp tác, để cơ quan thuế dùng làm cơ sở thi hành bản quy định này.
- Điều 9. – Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành văn bản này, căn cứ vào tinh thần của văn bản này mà quy định biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác thuộc các ngành ăn uống, phục vụ (trừ đối với một số nghề phục vụ được chiếu cố áp dụng biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp như đối với tổ chức hợp tác sản xuất thủ công nghiệp và do Bộ Tài chính định).
- Điều 10. – Bản quy định này thi hành kể từ tháng 12 năm 1959.
Nghị định số 425-TTg ngày 01/12/1959 Về bản “Quy định tạm thời về biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác xã thủ công nghiệp” và bản “Quy định tạm thời về biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác của những tiểu thương và hàng rong, buôn vặt” do Thủ Tướng ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 425-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Phủ Thủ tướng
- Ngày ban hành: 01-12-1959
- Ngày có hiệu lực: 01-12-1959
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 425-TTg ngày 01/12/1959 Về bản “Quy định tạm thời về biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác xã thủ công nghiệp” và bản “Quy định tạm thời về biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác của những tiểu thương và hàng rong, buôn vặt” do Thủ Tướng ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh