- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC TÍNH THUẾ NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
- Điều 1. – Để phù hợp với tình hình nông thôn hiên nay và khuyến khích phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc công bằng hợp lý, phát triển sản xuất, đảm bảo cung cấp cho nhu cầu Nhà nước của chính sách thuế nông nghiệp, nay quy định các biện pháp tính thuế, thu thuế và miễn giảm thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Thông tư 41-TC/NN năm 1959 có hiệu lực từ ngày 18/11/1959
- Điều 2. – Phương pháp tính thuế chung cho hợp tác xã quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 63-CP năm 1962 có hiệu lực từ ngày 10/06/1962
Phương pháp tính thuế được hướng dẫn bởi Thông tư 40-TC/NN năm 1959 có hiệu lực từ ngày 11/11/1959 - Điều 3. – Nông hộ xã viên hợp tác xã cấp thấp chịu thuế về phần ruộng đất để lại làm riêng và chịu từ 40% đến 50% số thuế về phần ruộng đất góp vào hợp tác xã; nông hộ xã viên hợp tác xã cấp cao chịu thuế về phần ruộng đất để lại làm riêng. Số thuế còn lại do tập thể hợp tác xã chịu.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 63-CP năm 1962 có hiệu lực từ ngày 10/06/1962
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2c Thông tư 41-TC/NN năm 1959 có hiệu lực từ ngày 18/11/1959 - Điều 4. – Hợp tác xã cấp thấp được trích 3% và hợp tác xã cấp cao được trích 5% tổng số thuế của hợp tác xã, để lại quỹ của hợp tác xã dùng vào những việc có lợi ích chung trong hợp tác xã.
Điều này được bổ sung bởi Công văn số 653-TC-NN năm 1962 có hiệu lực từ ngày 19/10/1962
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2d Thông tư 41-TC/NN năm 1959 có hiệu lực từ ngày 18/11/1959 - Điều 5. – Đối với các loại cây lưu niên, nếu bước đầu quản lý kinh doanh của hợp tác xã còn gặp khó khăn, có thể được giảm từ 10% đến 20% vào số thuế về các cây lưu niên này. Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh sẽ quyết định tỷ lệ và thời gian giảm thuế.
- Điều 6. - Trường hợp vì thiên tai, mùa màng bị thiệt hại thì hợp tác xã được miễn giảm thuế như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2đ Thông tư 41-TC/NN năm 1959 có hiệu lực từ ngày 18/11/1959
- Điều 7. – Đối với miền núi, Bộ Tài chính cùng với Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh miền núi sẽ căn cứ cào tinh thần chính sách trong nghị định này và các chính sách thuế nông nghiệp hiện hành ở miền núi mà quy định biện pháp thu thuế nông nghiệp đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở miền núi cho thích hợp.
- Điều 8. – Những quy định trước đây về thu thuế nông nghiệp đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trái với nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 9. – Chi tiết thi hành nghị định này do Bộ Tài chính quy định.
- Điều 10. – Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
Nghị định số 375-TTg ngày 15/10/1959 Quy định việc tính thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp do Thủ Tướng ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 375-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Phủ Thủ tướng
- Ngày ban hành: 15-10-1959
- Ngày có hiệu lực: 30-10-1959
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 10-06-1962
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 19-10-1962
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh