- NGHỊ ĐỊNH BAN BỐ ĐIỀU LỆ TẠM THỜI QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
- Điều 1. Nay ban bố điều lệ tạm thời quy định về chế độ phục vụ của Hạ sĩ quan và binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam kèm theo.
- Điều 2. Những quy định ban hành trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 3. Các ông Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị, Chủ nhiệm Tổng cục hậu cần, Chủ nhiệm Tổng cục cán bộ, Chủ nhiệm Tổng cục quân huấn chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
- Chương 1: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Điều 1. Hệ thống cấp bậc quân hàm của Hạ sĩ quan và binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Điều 2. Hạ sĩ quan và binh sĩ gồm có Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ và Hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị.
- Điều 3. Những người sau đây được lấy để bổ sung cho Hạ sĩ quan tại ngũ:
- Chương 2: QUÂN HÀM VÀ CHỨC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ
- MỤC I: QUÂN HÀM CỦA HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ
- Điều 4. Việc xét phong cấp bậc quân hàm cho Hạ sĩ quan và binh sĩ căn cứ vào phẩm chất chính trị, năng lực nghiệp vụ, cấp bậc, chức vụ hiện tại và thành tích phục vụ trong Quân đội của mọi người.
- Điều 5. Việc xét thăng cấp bậc cho Hạ sĩ quan và binh sĩ phải căn cứ vào niên hạn phục vụ tại ngũ, phẩm chất chính trị, năng lực nghiệp vụ, thành tích chiến đấu, công tác của mỗi người và nhu cầu của biên chế quân đội.
- Điều 6. Niên hạn xét thăng cấp bậc cho binh sĩ như sau:
- Điều 7. Có thể được phong hoặc thăng Chuẩn úy:
- Điều 8. Quyền hạn phong cấp bậc cho Hạ sĩ quan và binh sĩ như sau:
- Điều 9. Quyền hạn thăng cấp bậc cho Hạ sĩ quan và binh sĩ như sau:
- Điều 10. Mỗi lần thăng cấp bậc, Hạ sĩ quan và binh sĩ chỉ được thăng lên một bậc. Trường hợp có thành tích đặc biệt và theo nhu cầu công tác, có thể cho thăng trước khi đủ niên hạn, hoặc cho thăng vượt bậc.
- Điều 11. Thủ trưởng có thẩm quyền thăng lên cấp bậc nào thì có quyền giáng đối với cấp bậc ấy. Mỗi khi quyết định giáng cấp bậc, chỉ được giáng xuống một bậc. Trường hợp phải giáng xuống nhiều bậc đối với một cấp bậc nào thì do Thủ trưởng có thẩm quyền phong cho cấp bậc ấy quyết định.
- MỤC II: CHỨC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ
- Điều 12. Mỗi cấp bậc quân hàm của Hạ sĩ quan và binh sĩ đều có một chức vụ tương đương trong biên chế quân đội. Hệ thống cấp bậc quân hàm và chức vụ tương đương của Hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.
- Điều 13. Việc bổ nhiệm Hạ sĩ quan vào các chức vụ trong biên chế quân đội phải căn cứ vào nhu cầu công tác, phẩm chất chính trị và năng lực nghiệp vụ của mỗi người.
- Điều 14. Giáng chức là một hình thức kỷ luật. Mỗi lần quyết định giáng chức, chỉ được giáng xuống một chức. Thủ trưởng có thẩm quyền bổ nhiệm vụ chức vụ có quyền giáng chức vụ.
- Điều 15. Trong những trường hợp khẩn cấp, Thủ trưởng Đại hội trở lên có quyền quyết định chỉ chức vụ của Hạ sĩ quan thuộc quyền và chỉ định người khác thay thế, nhưng phải báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền xét duyệt.
- Điều 16. Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ hoặc dự bị phạm pháp bị Tòa án xử phạt tù thì có thể bị tước cấp bậc quân hàm; ngoài ra quân nhân tại ngũ bị tù có thể bị cách chức và tước quân tịch.
- Điều 17. Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ hoặc dự bị phạm pháp bị tù nếu không bị tước quyền công dân, thì sau khi hết hạn tù lại được tiếp tục làm nghĩa vụ quân sự.
- Điều 18. Những người bị tước quân tịch, quân hàm, bị cách chức theo điều 16, sau khi hết hạn tù, thì tùy theo tính chất sai lầm trong khi phạm pháp, mức độ cải tạo và tiến bộ của mỗi người, có thể được xét khôi phục quân tịch, phong cấp bậc quân hàm và bổ nhiệm chức vụ thích đáng.
- Chương 3: HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ XUẤT NGŨ CHUYỂN SANG NGẠCH DỰ BỊ, GIẢI NGẠCH DỰ BỊ, TÁI ĐĂNG
- Điều 19. Hạ sĩ quan và binh sĩ ở vào một trong những trường hợp dưới đây được Thủ trưởng có thẩm quyền chuẩn y thì được xuất ngũ và chuyển sang ngạch dự bị:
- Điều 20. Hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ nếu không còn đủ điều kiện về các mặt tuổi, sức khỏe và khả năng phục vụ trong ngạch dự bị thì được miễn phục vụ tại ngạch dự bị.
- Điều 21. Việc cho xuất ngũ, chuyển sang ngạch dự bị, cho miễn phục vụ tại ngạch dự bị đối với Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc quyền do Thủ trưởng Trung đoàn trở lên và các chức tương đương quyết định.
- Điều 22. Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ chuyển sang ngạch dự bị vẫn được giữ cấp bậc quân hàm cũ.
- Điều 23. Hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị, từng thời kỳ, có nhiệm vụ tham gia các lớp huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng.
- Điều 24. Trong thời gian tập trung huấn luyện, Hạ sĩ quan và binh sĩ phải theo kỷ luật của quân đội. Những người có thành tích thì được khen thưởng, những người phạm kỷ luật thì bị trừng phạt; trường hợp phạm pháp phải đưa ra Tòa án, thì do Tòa án binh xét xử.
- Điều 25. Hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị đã phục vụ đến hết hạn tuổi dự bị hăng hái, hoặc bị bệnh, bị thương, bị tàn phế không thể phục vụ được nữa, thì được giải ngạch dự bị.
- Điều 26. Hạ sĩ quan và binh sĩ đã hết hạn phục vụ tại ngũ, theo sự cần thiết của Quân đội và sự tự nguyện của cá nhân, có thể tái đăng, được hưởng những quyền lợi do Bộ Quốc phòng quy định.
- Chương 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ
- Điều 28. Hạ sĩ quan và binh sĩ có nghĩa vụ và quyền lợi của người công dân quy định trong Hiến pháp của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và các nghĩa vụ, quyền lợi khác quy định trong các luật pháp, chính sách của Nhà nước, và các điều lệnh, các chế độ của Quân đội.
- Điều 29. Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc các quân chủng, binh chủng và các ngành kỹ thuật, ngoài những nghĩa vụ và quyền lợi chung, còn có những nghĩa vụ và quyền lợi khác do Bộ Quốc phòng quy định.
- Điều 30. Hạ sĩ quan và binh sĩ hết hạn tại ngũ về phải đăng ký và phục vụ trong ngạch dự bị tại địa phương mình ở.
- Điều 31. Hạ sĩ quan cấp bậc quân hàm cao là cấp trên của Hạ sĩ quan cấp bậc quân hàm thấp. Trường hợp một Hạ sĩ quan mà chức vụ phụ thuộc vào một Hạ sĩ quan khác ở cấp bậc quân hàm thấp hơn hoặc ngang cấp bậc mình, thì người giữ chức vụ cao là cấp trên.
- Điều 32. Hạ sĩ quan và binh sĩ khi cấp trên giao công tác không nhận nhiệm vụ hoặc không làm tròn nhiệm vụ thì sẽ bị thi hành kỷ luật.
- Điều 33. Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ thuộc các quân chủng, binh chủng khác nhau phải đeo cấp hiệu phù hiệu và mang trang phục theo đúng cấp bậc và quân chủng, binh chủng của mình. Người nào làm trái với điều này sẽ bị thi hành kỷ luật.
- Điều 34. Hạ sĩ quan và binh sĩ lập được công trạng sẽ được tặng thưởng huân chương huy chương bằng khen hay danh hiệu vinh dự theo các thể lệ hiện hành.
- Điều 35. Trong thời bình, những Hạ sĩ quan và binh sĩ xuất sắc có thể được Bộ Quốc phòng lựa chọn cho đi học ở các trường đào tạo sĩ quan, sau khi tốt nghiệp sẽ trở thành sĩ quan.
- Điều 36. Trong thời gian Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ thì gia đình được nhân dân và chính quyền địa phương giúp đỡ.
- Điều 37. Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ trong khi làm nhiệm vụ bị hy sinh hoặc bị thương, bị tàn phế thì được giúp đỡ và ưu đãi theo các chính sách và thể lệ hiện hành.
Nghị định số 287-NĐ ngày 30/06/1958 của Chính phủ Ban bố điều lệ tạm thời quy định về chế độ phục vụ của Hạ sĩ quan và binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 287-NĐ
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành: 30-06-1958
- Ngày có hiệu lực: 15-07-1958
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh