- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ KIỂM DỊCH BIÊN GIỚI CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
- Điều 1. Nay ban hành điều lệ kiểm dịch biên giới của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa kèm theo nghị định này.
- Điều 2. Ủy ban Hành chính các khu, tỉnh, thành phố và các ông Giám đốc Vụ Phòng bệnh, Chánh Văn phòng Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
- ĐIỀU LỆ KIỂM DỊCH BIÊN GIỚI CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
- Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
- Điều 1. Bản điều lệ này qui định chi tiết thể lệ kiểm dịch biên giới của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa để phòng ngừa những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm truyền từ nước ngoài vào nước VIỆT NAM hoặc từ nước Việt Nam truyền ra nước ngoài.
- Điều 2. Những bệnh truyền nhiễm phải kiểm dịch là những bệnh sau đây:
- Điều 3. Thời gian ủ bệnh của các bệnh truyền nhiễm kiểm dịch ấn định như sau:
- Điều 4. Đối tượng và địa điểm kiểm dịch quy định như sau:
- Điều 5. Đối với những đối tượng kiểm dịch khám nghiệm thấy có hoặc nghi là có bệnh truyền nhiễm kiểm dịch thì cơ quan kiểm dịch có thể bắt lưu lại tại địa điểm kiểm dịch một thời gian và buộc phải thi hành những biện pháp vệ sinh cần thiết theo những điều khoản quy định ở chương 7 điều lệ này.
- Điều 6. Đối với những người khám nghiệm thấy có mắc bệnh truyền nhiễm kiểm dịch thi cơ quan kiểm dịch có thể không cho phép đi qua biên giới để ra nước ngoài. Những người nghi là mắc bệnh truyền nhiễm kiểm dịch thì phải được kiểm nghiệm tại chỗ rồi mới được phép qua biên giới ra nước ngoài. Nếu đương sự đi bằng một phương tiện vận tải công cộng thì cơ quan kiểm dịch báo cho người phụ trách phương tiện đó biết, đồng thời ghi chú rõ sự việc này vào giấy chứng nhận kiểm dịch xuất cảnh cấp cho phương tiện đó.
- Điều 7. Đối với những hàng hóa chuyên chở qua biên giới nếu khám thấy đã bị nhiễm dịch hoặc có thể truyền bệnh truyền nhiễm kiểm dịch thì cơ quan kiểm dịch cớ thể buộc người chịu trách nhiệm về những hàng hóa đó phải tiến hành diệt côn trùng, hay khử trung hoặc thực hiện những biện pháp vệ sinh cần thiết khác.
- Điều 8. Muốn chở qua biên giới những xác người chết thì người chịu trách nhiệm xác đó phải xuất trình cho cơ quan kiểm dịch đủ những giấy tờ cần thiết do Bộ Y tế quy định. Chỉ khi nào cơ quan kiểm dịch xét thấy không có điều gì hại vệ sinh và cấp giấy phép thì mới được chuyên chở xác chết đó qua biên giới.
- Điều 9. Cơ quan kiểm dịch có quyền thường xuyên kiểm soát vệ sinh tất cả những cơ sở, nhà cửa, kho hàng, v.v… nằm trong khu vực kiểm dịch và trên các đối tượng kiểm dịch nằm trong khu vực ấy. Khi thấy có những hiện tượng để mất vệ sinh tạo điều kiện cho bệnh truỳen nhiễm kiểm dịch lan tràn thì cơ quan kiểm dịch có quyền đề ra cho các cơ quan hoặc người phụ trách các địa điểm và đối tượng đó phải thi hành những biện pháp vệ sinh cần thiết và hướng dẫn đôn đốc họ thi hành những biện pháp đó.
- Điều 10. Cơ quan kiểm dịch có thể cấm không cho những tầu thủy đậu ở hải cảng đổ xuống cửa bể những nước bẩn, phân, rác trên tàu, hoặc buộc người phụ trách tàu phải cho tiêu độc trước khi đổ xuống, nếu xét thấy những thứ đó có thể làm cho cửa bể nhơ bẩn hại đến vệ sinh chung.
- Điều 11. Trong khi làm nhiệm vụ kiểm dịch các thầy thuốc kiểm dịch phải mang theo chứng minh thư và mặc trang phục kiểm dịch có phủ hiệu riêng.
- Điều 12. Khi cơ quan kiểm dịch tiến hành kiểm dịch cho phương tiện giao thông nào thì người phụ trách phương tiện giao thông đó phải hết sức giúp đỡ cơ quan kiểm dịch làm nhiệm vụ.
- Điều 13. Khi cơ quan kiểm dịch làm nhiệm vụ ở nơi nào thì những cơ quan đó liên hệ công tác ở nơi đó như Hải quan, Công an, Giao thông Đường sắt, Cảng vụ, Hàng không dân dụng, v.v… có nhiệm vụ hợp tác và giúp đỡ phương tiện làm việc cần thiết cho cơ quan kiểm dịch.
- Điều 14. Khi bệnh truyền nhiễm kiểm dịch lan tràn mạnh ở trong nước hoặc ở nước ngoài, thì Bộ Y tế sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý có thể cho thi hành những biện pháp sau đây 1 – Ra lệnh phong tỏa vùng có dịch, cấm ra vào biên giới qua những khu vực nhất định nào đó.
- Điều 15. Khi ở một nước láng giềng sát biên giới với nước Việt Nam có phát sinh bệnh dịch hạch thể phổi và có triệu chứng là bệnh đó đã truyền sang nước Việt Nam thì Ủy ban Hành chính tỉnh biên giới theo đề nghị của cơ quan kiểm dịch có thể quyết định tạm thời cấm ra, vào trên các đường giao thông biên giới trong một khu vực nhất định. Ủy ban Hành chính phải báo cáo quyết định đó cho Thủ tướng phủ và Bộ Y tế biết chậm nhất là 24 giờ sau khi ban hành. Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày ban hành quyết định đó phải được Bộ Y tế duyệt y hoặc hủy bỏ sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 16. Việc kiểm dịch đối với các đại biểu ngoại giao của các nước ngoài như: Đại sứ, Công sứ, Lãnh sự, chính khách nước ngoài sẽ tiến hành theo một thông tư riêng của Bộ Y tế.
- Chương 2: THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH
- Điều 17. Bộ Y tế cùng với các ngành có liên quan đảm nhiệm việc thông báo tình hình dịch tễ giữa nước Việt Nam với các nước ngoài.
- Điều 18. Tại các hải cảng, sân bay, cửa khẩu biên giới và trên những tàu, thuyền, máy bay, xe hỏa dừng lại tại các điểm đó nếu phát sinh những bệnh truyền nhiễm kiểm dịch hoặc có người chết mà không rõ nguyên nhân thì những người phụ trách các địa điểm và phương tiện giao thông nói trên có trách nhiệm phải báo cáo ngay cho cơ quan kiểm dịch biết.
- Điều 19. Các cơ quan Y tế địa phương trong lúc làm công tác phòng bệnh hay chữa bệnh nếu thấy có phát sinh hay nghi là có bệnh truyền nhiễm kiểm dịch phát sinh thì lập tức thông báo cho cơ quan kiểm dịch ở khu vức ấy biết.
- Điều 20. Khi có những triệu chứng đầu tiên về những bệnh truyền nhiễm dịch phát sinh ở biên giới thì cơ quan kiểm dịch ở địa phương ấy phải báo cho cơ quan phòng bệnh của địa phương biết. Nếu có bệnh dịch hạch, thổ tả, đậu mùa hay sốt vàng thì phải dùng những phương tiện nhanh chóng nhất để báo cáo cho Bộ Y tế.
- Chương 3: CƠ QUAN KIỂM DỊCH
- Điều 21. Cơ quan kiểm dịch được tổ chức tại các hải cảng có tầu thủy, thuyền bè của các nước ra vào; tại các sân bay có máy bay của các nước qua lại; và tại các khẩu quan trong dọc biên giới lục địa (gồm cả bến sông và các ga xe hỏa giao tiếp ở biên giới). Tại các địa điểm nói trên tùy theo nhu cầu công tác của từng nơi Bộ Y tế thành lập các phòng kiểm dịch riêng hoặc giao nhiệm vụ kiểm dịch cho các cơ quan Y tế khu, hay tỉnh kiêm nhiệm.
- Điều 22. Việc thành lập, giải tán hay sát nhập những cơ quan kiểm dịch của nước Việt Nam đều do Bộ Y tế quyết định sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý.
- Điều 23. Các cơ quan kiểm dịch có những nhiệm vụ sau đây:
- Điều 24. Bộ Y tế quy định chi tiết về tổ chức, biên chế, lề lối làm việc và quan hệ lãnh đạo của các cơ quan kiểm dịch.
- Chương 4: KIỂM DỊCH HẢI PHẬN
- Điều 25. Tất cả những tàu, thuyền từ nước ngoài đến trước khi vào hải cảng phải được kiểm dịch nhập cảnh ngay ở vùng cắm neo.
- Điều 26. Những tàu, thuyền muốn vào một hải cảng nào của nước Việt Nam thì ít nhất là 24 giờ trước lúc tàu đến vùng cắm neo, thuyền trưởng phải dùng điện tín báo cáo với công ty đại lý tàu biển để kịp thời báo lại cho cơ quan kiểm dịch về những điểm sau đây:
- Điều 27. Tín hiệu kiểm dịch ấn định cho tàu, thuyền như sau:
- Điều 28. Những tàu, thuyền cần được kiểm dịch nhập cảnh phải treo tín hiệu kiểm dịch như đã quy định ở điều 27 và phải đợi khám nghiệm ở vùng cắm neo. Khi chưa được cơ quan kiểm dịch cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập cảnh thì không được hạ tín hiệu kiểm dịch xuống.
- Điều 29. Suốt trong thời gian tàu, thuyền còn phải treo tín hiệu kiểm dịch thì trừ người hoa tiêu và những nhân vien có nhiệm vụ công tác đã được cơ quan kiểm dịch cho phép, không ai được lên tàu thuyền hoặc bốc dỡ hàng hóa trên tàu thuyền. Những thuyền viên và hành khách không được rời khỏi tàu, thuyền này, giao dịch với các tàu thuyền khác trừ trường hợp gặp tai nạn.
- Điều 30. Khi cơ quan kiểm dịch lên tàu, thuyền để kiểm dịch, người thuyền trưởng phải trình giấy chứng nhận y tế hàng hải, danh sách thuyền viên và hành khách trên tàu, nhật ký hàng hải của tàu, giấy chứng nhận tàu đã được diệt chuột, bảng kê hàng hóa và những giấy tờ cần thiết liên quan đến kiểm dịch theo yêu cầu của thầy thuốc lên kiểm dịch.
- Điều 31. Sau khi đã tiến hành kiểm dịch nhập cảnh cơ quan kiểm dịch cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập cảnh cho những tàu, thuyền không có hoặc không nghi là có bệnh truyền nhiễm kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch ghi rõ những biện pháp vệ sinh cần thiết do cơ quan kiểm dịch ấn định cho tàu thuyền phải thi hành.
- Điều 32. Bình thường cơ quan kiểm dịch chỉ tiến hành kiểm dịch nhập cảnh cho tàu, thuyền từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn. Trường hợp đặc biệt tàu thuyền đang có bệnh dịch hay là cần được cấp cứu ngay về mặt y tế, hoặc tàu thuyền bị hư hỏng cần được sửa chữa gấp thì có thể được cơ quan kiểm dịch tiến hành kiểm dịch bất cứ lúc nào. Nếu là ban đêm thì trên tàu thuyền phải có đầy đủ ánh sáng.
- Điều 33. Những tàu, thuyền ngoại quốc vì lý do bị hư hỏng hoặc một lý do hàng hải nào khác bắt buộc phải đậu vào một hải cảng hay là một bờ biển không có cơ quan kiểm dịch thì thuyền trưởng phải dùng điện tín báo ngay với cơ quan y tế ở địa phương hay cơ quan kiểm dịch của hải cảng gần nhất.
- Điều 34. Hai mươi bốn giờ trước giờ khởi hành những tàu, thuyền cần được kiểm dịch xuất cảnh đều phải thông qua công ty đại lý tàu biển để báo lại cho cơ quan kiểm dịch những điểm sau đây:
- Điều 35. Trong khi tiến hành kiểm dịch xuất cảnh cho tàu, thuyền cơ quan kiểm dịch có thể kiểm soát những giấy chứng nhận trừ chuột và những giấy từ cần thiết khác. Ngoài ra thuyền trưởng phải làm một giấy khai sức khỏe theo mẫu của cơ quan kiểm dịch giao cho.
- Điều 36. Sau khi đã tiến hành kiểm dịch xuất bản cho tàu, thuyền cơ quan kiểm dịch sẽ tùy theo kết quả mà cấp ngay giấy chứng nhận kiểm dịch xuất cảnh hoặc bắt tàu thuyền phải thực hiện xong những biện pháp vệ sinh cần thiết rồi mới cấp. Nếu vì trường hợp cần tiến hành xử lý vệ sinh nên tàu, thuyền không thể nhổ neo đúng giờ đã định thì cần báo cho cơ quan cảng vụ biết.
- Điều 37. Những tàu, thuyền đã được kiểm dịch xuất cảnh nếu không khởi hành trong thời gian hai mươi bốn giờ kể từ khi được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch xuất cảnh thì phải chờ kiểm dịch lại. Giấy chứng nhận cấp trước không có giá trị nữa.
- Điều 38. Trừ trường hợp ghi ở điều 39, những tàu, thuyền ngoại quốc đến hải cảng Việt Nam mà không thi hành những biện pháp vệ sinh do cơ quan kiểm dịch ấn định thì phải treo tính hiệu kiểm dịch và đi ra khơi ngay, không được đỗ lại ở một hải cảng hay ở bất cứ một nơi nào khác thuộc bờ bể của nước Việt Nam.
- Điều 39. Những tàu, thuyền ngoại quốc khi đến hải cảng Việt Nam nếu cơ quan kiểm dịch đã khám nghiệm và xác định lá trên tàu có bệnh sốt vàng hoặc thấy có muỗi Aedès Aegypti (Stégomyafasciata) thì bắt buộc phải dừng lại và thi hành những biện pháp vệ sinh đã quy định trong điều lệ này nếu chưa thi hành xong thì không được dời đi nơi khác.
- Chương 5: KIỂM DỊCH KHÔNG PHẬN
- Điều 40. Khi đang bay trên lãnh thổ nước Việt Nam máy bay không được ném xuống hoặc để rơi khỏi máy bay bất cứ một vật gì có thể gieo rắc những bệnh truyền nhiễm.
- Điều 41. Những máy bay muốn hạ cánh xuống sân bay Việt Nam thì phải báo trước cho trạm Hàng Không của sân bay để báo lại cho cơ quan kiểm dịch biết những điểm sau đây:
- Điều 42. Đối với những máy bay cần phải được tiến hành kiểm dịch nhập cảnh mà chưa được cơ quan kiểm dịch cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập cảnh thì không một ai được lên xuống hay bốc dỡ hàng hóa trừ những người đã được cơ quan kiểm dịch cho phép.
- Điều 43. Sau khi đã tiến hành kiểm dịch cho máy bay cơ quan kiểm dịch cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập cảnh cho những máy bay không có và không nghi là có bệnh truyền nhiễm kiểm dịch. Giấy chứng nhận ghi rõ những biện pháp vệ sinh mà cơ quan kiểm dịch ấn định cho máy bay phải thi hành.
- Điều 44. Những máy bay từ nước ngoài đến nếu vì gặp biến cố bắt buộc phải hạ cánh ở những nơi không phải là sân bay thì người phụ trách máy bay hoặc một nhân viên khác báo cáo ngay với cơ quan kiểm dịch hay cơ quan y tế của địa phương nơi gần nhất.
- Điều 45. Mỗi khi có máy bay sắp cất cánh đi ra nước ngoài, cần được kiểm dịch xuất cảnh thì trạm hàng không của sân bay phải báo cho cơ quan kiểm dịch biết trước những điểm sau đây:
- Điều 46. Sau khi đã tiến hành kiểm dịch xuất cảnh cho máy bay cơ quan kiểm dịch sẽ tùy theo kết quả mà cấp ngay giấy chứng nhận kiểm dịch xuất cảnh hoặc bắt phải thi hành xong những biện pháp vệ sinh rồi mới cấp. Nếu vì cần tiến hành xử lý vệ sinh nên máy bay không cất cánh được đúng giờ đã định thì cơ quan kiểm dịch báo cho trạm Hàng không của sân bay biết.
- Điều 47. Cơ quan kiểm dịch tại các sân bay phải tiến hành nhanh chóng mọi công việc của mình để khỏi làm trì hoãn hành trình của máy bay
- Điều 48. Trừ trường hợp ghi ở điều 49, tất cả những máy bay ngoại quốc khi đến sân bay Việt Nam nếu không thi hành những biện pháp vệ sinh do cơ quan kiểm dịch ấn định thì phải bay khỏi biên giới và không được hạ cánh ở bất cứ một địa điểm nào trên lãnh thổ nước Việt Nam. Trường hợp cần thiết những máy bay này có thể được cơ quan kiểm dịch cho phép nhận tiếp tế nước, thực phẩm, v.v…nhưng bắt buộc phải đậu riêng ở sân hay cách ly. Gặp trường hợp nói trên cơ quan kiểm dịch cần báo cho trạm hàng không ở sân bay biết.
- Điều 49. Những máy bay đến sân bay Việt Nam mà cơ quan kiểm dịch đã khám nghiệm và xác định máy bay có bị nhiễm sốt vàng thì bắt buộc phải thi hành những biện pháp vệ sinh đã quy định trong điều lệ này. Nếu chưa thi hành xong những biện pháp vệ sinh đó thì không được dời đi nơi khác.
- Chương 6: KIỂM DỊCH BIÊN GIỚI LỤC ĐỊA
- Điều 50. Những xe hỏa đã đi qua những khu vực có dịch nhưng không dừng lại ở những nơi ấy thì không coi là xe hỏa ở vùng có dịch đi đến.
- Điều 51. Mỗi khi có xe hỏa từ trước ngoài sắp đến, cần phải kiểm dịch nhập khẩu, thì trưởng ga biên giới phải báo cho cơ quan kiểm dịch biết trước những điểm sau đây:
- Điều 52. Mỗi khi có xe hỏa cần phải kiểm dịch xuất cảnh thì trưởng ga biên giới phải báo cho cơ quan kiểm dịch biết trước những điểm sau đây:
- Điều 53. Cơ quan kiểm dịch có thể hỏi người phụ trách và thầy thuốc của chuyến xe hỏa nhập cảnh hay xuất cảnh về tình hình vệ sinh của xe hỏa trong hành trình vừa qua. Người phụ trách và thầy thuốc của xe hỏa phải trả lời đúng sự thật những câu hỏi đó.
- Điều 54. Khi một chuyến xe hỏa từ vùng có dịch ở nước ngoài đến mà chưa được cơ quan kiểm dịch cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập cảnh thì không ai được lên xuống xe hỏa hoặc bốc dỡ hàng hoá, trừ những nhân viên cơ quan kiểm dịch đã cho phép đi lại để làm nhiệm vụ.
- Điều 55. Sau khi đã tiến hành kiểm dịch nhập cảnh hay xuất cảnh cho xe hỏa, cơ quan kiểm dịch sẽ tùy theo kết quả khám nghiệm mà cấp ngay giấy chứng nhận kiểm dịch nhập cảnh hay xuất cảnh, hoặc bắt xe hỏa phải thi hành xong những biện pháp vệ sinh cần thiết rồi mới cấp.
- Điều 56. Trong khi tiến hành kiểm dịch nhập cảnh hay xuất cảnh cho xe hỏa, nếu khám nghiệm thấy có người mắc bệnh truyền nhiễm kiểm dịch hoặc cần tiến hành xử lý vệ sinh cho xe hỏa nên không thể để xe hỏa khởi hành đúng giờ đã quy định thì cơ quan kiểm dịch phải báo cho trưởng ga biết. Nếu việc xử lý vệ sinh cho xe hỏa ngay chỗ xe hỏa đỗ không được thuận tiện thì người trưởng ga phải chọn một địa điểm khác thích hợp cho xe hỏa chuyển đến đó để cơ quan kiểm dịch tiến hành xử lý vệ sinh cho xe hỏa.
- Điều 57. Trình tự khám nghiệm cũng như những thể thức chi tiết cần tiến hành trong việc kiểm dịch đối với người đi bộ và những loại xe cộ khác như ô tô, xe ngựa, tàu thủy, thuyền bè, v.v…qua lại biên giới theo đường bộ và đường sông hồ sẽ do cơ quan kiểm dịch ở từng nơi căn cứ vào tình hình địa phương mà đề ra những quy định chi tiết.
- Chương 7: NHỮNG BIỆN PHÁP VỆ SINH VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ
- Điều 58. Cơ quan kiểm dịch có thể miễn việc thi hành những biện pháp vệ sinh quy định cho những tàu biển, thuyền bè, máy bay, xe hỏa hoặc một phương tiện giao thông khác đi từ một vùng có dịch ở nước ngoài vào nước Việt Nam nếu những phương tiện giao thông ấy đã có đầy đủ ba điều kiện sau đây:
- Điều 59. Sau khi tiến hành kiểm dịch nếu thấy có những người mắc bệnh hoặc nghi là mắc bệnh truyền nhiễm kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch phải cho những người này đến ở riêng trong những phòng cách ly của bệnh viện để theo dõi và tiến hành chữa bệnh cho họ.
- Điều 60. Những người phải lưu nghiệm thì phải đến ở trong những phòng lưu nghiệm riêng do cơ quan kiểm dịch ấn định; trường hợp sau đây có thể để cho lưu nghiệm trên tàu nếu cơ quan kiểm dịch đồng ý.
- Điều 61. Khi phát hiện thấy có bệnh truyền nhiễm kiểm dịch trong số người lưu nghiệm thì cơ quan kiểm dịch phải cách ly những người mắc bệnh này ra khỏi khu vực lưu nghiệm. Đối với những người cùng lưu nghiệm đã tiếp xúc với những người mắc bệnh thì phải tiến hành xử lý vệ sinh cho họ và thời gian lưu nghiệm sẽ kể lại từ ngày bắt đầu xử lý vệ sinh.
- Điều 62. Những người không phải cách ly hoặc lưu nghiệm những phải theo dõi bệnh thì được tự do đi lại. Nhưng định đến nơi nào thì trước khi đi họ phải khai báo với cơ quan kiểm dịch về những điểm sau đây:
- Điều 63. Khi về đến địa phương những người phải theo dõi bệnh phải theo đúng những kỳ hạn ghi trong sổ mà đến những cơ quan đã ấn định để được khám bệnh lại. Hết hạn theo dõi bệnh những người đó phải đưa trả lại sổ cho cơ quan đã theo dõi bệnh để chuyển cho cơ quan cấp sổ.
- Điều 64. Cơ quan được giao nhiệm vụ khám bệnh và theo dõi phải theo đúng những điều ghi trong điện báo trước và sổ theo dõi mà khám bệnh và theo dõi sức khỏe cho đương sự. Việc khám nghiệm những trường hợp này phải được coi là khám bệnh khẩm cấp, phải ưu tiên khám trước và được miễn phí. Kết quả khám nghiệm phải ghi rõ ràng vào sổ theo dõi. Nếu thấy cần thiết thì cơ quan khám nghiệm phải cho thi hành kịp thời những biện pháp vệ sinh cần thiết cho đương sự. Trường hợp khám thấy đương sự mắc bệnh hay nghi là mắc bệnh truyền nhiễm kiểm dịch thì cơ quan khám nghiệm phải ưu tiên chữa bệnh cho họ và tiến hành những biện pháp vệ sinh cần thiết. Đồng thời cơ quan nói trên phải báo ngay cho cơ quan cấp sổ biết rõ tình hình bệnh của đương sự.
- Điều 65. Những chuyến vận chuyển qua biên giới Việt Nam để đến thẳng một nước khác không thay đổi hàng hóa, hành khách trên nội địa Việt Nam thì không phải tiến hành xử lý vệ sinh trừ trường hợp có những hiện tượng rõ ràng chứng tỏ là chuyến vận chuyển đó có thể gieo rắc những bệnh truyền nhiễm.
- Điều 66. Những bưu kiện, báo chí, sách và những vật phẩm ấn loát khác được gửi bằng bưu điện thì không phải xử lý vệ sinh, trừ trường hợp trong bao bkiện có một trong những loại sau đây:
- Điều 67. Cứ sáu tháng một lần các tàu thuyền hàng hải quốc tế phải được cơ quan kiểm dịch khám xét về tình hình chuột trên tàu. Căn cứ vào kết quả khám xét, cơ quan kiểm dịch quyết định tàu, thuyền phải tiến hành diệt chuột hoặc được miễn không phải diệt chuột.
- Điều 68. Những tàu, thuyền chỉ đi lại ở ven bể và trên các sông hồ ở biên giới thì sáu tháng một lần phải được cơ quan kiểm dịch hay cơ quan phòng bệnh của địa phương (nếu ở đấy không có cơ quan kiểm dịch) khám xét về tình hình chuột trên tàu và quyết định tàu phải tiến hành diệt chuột hay được miễn không phải diệt chuột.
- Điều 69. Sau khi đã tiến hành diệt chuột cho các tàu thuyền hay đã quyết định miễn diệt chuột cho tàu thuyền hay đã quyết định miễn diệt chuột cho tàu thuyền thì cơ quan kiểm dịch hoặc cơ quan y tế địa phương cấp cho tàu thuyền một giấy chứng nhận diệt chuột hoặc miễn diệt chuột. Giấy này có giá trị sáu tháng kể từ ngày cấp.
- Điều 70. Việc khám xét tình hình chuột và việc diệt chuột cho tàu, thuyền phải tiến hành trong lúc tàu, thuyền không có hàng hoá. Nếu vì lý do không thuận tiện cho việc khám xét và tiến hành diệt chuột mà tàu, thuyền lại sắp đi đến một địa điểm có đủ phương tiện để khám xét và diệt chuột thì cơ quan kiểm dịch có thể gia hạn trừ chuột thêm một tháng nữa. Quyết định này ghi vào giấy chứng nhận diệt chuột cũ của tàu thuyền.
- Điều 71. Sau khi đã khám xét tình hình chuột trong những điều kiện thuận tiện nhất (nghĩa là trong lúc khoang tàu trống rỗng không có hàng hoá và vật dằn tàu hoặc có ít và không làm cản trở đến việc khám xét) nếu thấy số chuột trên tàu, thuyền có rất ít, tác hại không đáng kể, thì cơ quan kiểm dịch có thể cấp giấy chứng nhận miễn diệt chuột cho tàu, thuyền. Những chuyến tàu mà trong các khoang tàu đang chở đầy dầu thì có thể được cấp giấy chứng nhận miễn diệt chuột.
- Điều 72. Đối với những tàu biển đậu ở cảng cơ quan kiểm dịch có thể báo cho thuyền trưởng phải thực hiện những điều sau đây:
- Điều 73. Các loại thuốc tiêm chủng để phòng bệnh truyền nhiễm kiểm dịch có hiệu lực miễn dịch trong những thời gian ấn định sau:
- Điều 74. Khi xét cần Bộ Y tế có thể quy định tất cả những người đi từ nước ngoài vào nước Việt Nam bất cứ bằng phương tiện giao thông nào đều phải xuất trình giấy chứng nhận đã tiêm trừ bệnh thổ tả hay bệnh đậu mùa hoặc cùng một lúc cả hai loại giấy này.
- Điều 75. Khi có bệnh thổ tả hay bệnh đậu mùa lan tràn ở vùng hải cảng, sân bay hay ga xe hỏa, bến sông, cửa khẩu dọc biên giới lục địa Việt Nam, nếu có những người ở ngoại quốc đến mà họ yêu cầu được tiêm chủng thì cơ quan kiểm dịch phải tiêm chủng cho họ và không lấy tiền.
- Điều 76. Trong khi tiến hành những công tác tiệt trùng, tiêu độc hay diệt chuột cho những tàu thủy, thuyền bè, máy bay, xe cộ, v.v…nhân viên kiểm dịch phải chú ý hết sức giữ gìn.
- Chương 8: XỬ LÝ NHỮNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM KIỂM DỊCH
- 1. BỆNH DỊCH HẠCH
- Điều 77. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay nhập cảnh trên đó đã xảy ra, một trong những hiện tượng sau đây thì liệt vào hạng có bệnh dịch hạch:
- Điều 78. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay nhập cảnh trên đó đã xẩy ra một trong những hiện tượng sau đây thì liệt vào hạng nghi có bệnh dịch hạch:
- Điều 79. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay nhập cảnh đã được cơ quan kiểm dịch khám xét thấy không có những hiện tượng đã ghi trong điều 77 và 78 thì được liệt vào hạng không có và không nghi là có bệnh dịch hạch.
- Điều 80. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay có bệnh dịch hạch thì phải thi hành những biện pháp vệ sinh sau đây:
- Điều 81. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay nghi là có bệnh dịch hạch thì phải thi hành những biện pháp vệ sinh quy định ở điều 80 từ điểm 2 đến điểm 6.
- Điều 82. Đối với những tàu thủy, thuyền bè, máy bay không phát dịch hạch nhưng đã đi từ vùng có dịch hạch đến, thì cơ quan kiểm dịch nếu xét cần có thể bắt phải thi hành những biện pháp vệ sinh sau đây:
- Điều 83. Những xe hỏa, xe cộ nhập cảnh nếu có người bị bệnh dịch hạch thì phải thi hành những biện pháp vệ sinh sau đây:
- 2. BỆNH THỔ TẢ
- Điều 84. Những tàu thủy, thuyền bè khi cập bến có mang theo người bị bệnh thổ tả, hoặc trong năm ngày trước khi cập bến đã có phát sinh bệnh thổ tả thì đều liệt vào hạng có dịch thổ tả.
- Điều 85. Những máy bay khi hạ cánh xuống sân bay có mang theo người mắc bệnh thổ tả thì liệt vào hạng máy bay có dịch thổ tả. Nếu trong hành trình có phát sinh bệnh thổ tả nhưng người bị bệnh không còn ở trên máy bay nữa thì máy bay liệt vào hạng nghi có dịch thổ tả.
- Điều 86. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay nhập cảnh nếu sau khi khám xét, cơ quan kiểm dịch nhận thấy không có những hiện tượng ghi ở các điều 84 và 85 thì liệt vào hạng không có và không nghi là có dịch thổ tả.
- Điều 87. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay có dịch thổ tả thì phải thi hành những biện pháp vệ sinh sau đây:
- Điều 88. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay nghi có dịch thổ tả. Phải thi hành những biện pháp vệ sinh sau đây:
- Điều 89. Những xe hỏa, xe cộ nhập cảnh có mang theo người mắc bệnh thổ tả thì phải thi hành những biện pháp vệ sinh sau đây:
- Điều 90. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay có dịch thổ tả, những xe hỏa, xe cộ có chở những người mắc bệnh thổ tả hay những tàu thủy, thuyền bè, máy bay, xe hỏa, xe cộ đã từ vùng có dịch thổ tả đi đến nếu muốn đưa vào Việt Nam nhưng loại hàng thực phẩm còn tươi như hoa quả, các loại đồ uống, các loại rau, cá, tôm, v.v… thì phải thi hành những biện pháp vệ sinh do cơ quan kiểm dịch đề ra. Trường hợp những loại hàng trên được đóng vào chai, lọ hay trong những bưu kiện hàn kín, niêm phong cẩn thận mà cơ quan kiểm dịch xét thấy không bị nhiễm dịch thì có thể được miễn thi hành những biện pháp vệ sinh nói trên.
- 3. BỆNH ĐẬU MÙA
- Điều 91. Tất cả những người đã khởi hành từ vùng có dịch đậu mùa đến Việt Nam đều phải xuất trình giấy chứng nhận đã chủng đậu hợp lệ cho cơ quan kiểm dịch, trừ những người có những dấu vết rõ rệt chứng tỏ họ đã bị bệnh đậu mùa rồi.
- Điều 92. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay nhập cảnh có mang theo người bị bệnh đậu mùa hoặc đã có bệnh đậu mùa phát sinh ở trên tàu trong hành trình thì liệt vào hạng có dịch đậu mùa.
- Điều 93. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay nhập cảnh được cơ quan kiểm dịch khám và nhận là không có những hiện tượng nói ở điều 92 thì coi là không có dịch đậu mùa.
- Điều 94. Những tàu, thuyền, máy bay có dịch đậu mùa phải thi hành những biện pháp vệ sinh sau đây:
- Điều 95. Những xe hỏa, xe cộ nhập cảnh có mang theo người mắc bệnh đậu mùa thì phải thi hành những biện pháp ở các điểm 1, 2, 4 điều 94.
- 4. BỆNH SỐT VÀNG
- Điều 96 Tất cả những nhân viên giao thông, hành khách từ những khu vực có bệnh sốt vàng thường trú hay đã phát thành dịch, đi đến Việt-nam thì bắt buộc phải có giấy chứng nhận đã tiêm trừ sốt vàng. Người nào không có giấy chứng nhận thì phải được lưu nghiệm đúng sáu ngày kể từ ngày rời khỏi khu vực nói trên. Những người có giấy chứng nhận nhưng chưa đến hạn thuốc tiêm trừ có hiệu lực miễn dịch cũng phải được lưu nghiệm cho đến khi thuốc bắt đầu có hiệu lực miễn dịch.
- Điều 97 Tất cả những máy bay đã khỏi hành từ những khu vực có dịch sốt vàng hay cói bệnh sốt vàng thường trú thì khi tới Việt-nam phải trình giấy chứng nhận đã diệt mỗi trước khi máy bay cất cánh.
- Điều 98 Nhưng tàu thủy, thuyền bè nhập cảnh có mang theo người mắc bệnh sốt vàng, hay trong hành trình vừa qua đã có bệnh sốt vàng phát sinh trên tàu thì liệt vào hạng tàu có dịch sốt vàng.
- Điều 99 Những máy bay nhập cảnh có mang theo người mắc bệnh sốt vàng thì liệt vào hạng có dịch sốt vàng.
- Điều 100 Những tàu thủy, thuyền bè máy bay nhập cảnh nếu sau khi kiểm dịch không thấy có những hiện tượng ghi trong các điều 98 và 99 thì được coi là không có dịch và không nghi có dịch sốt vàng.
- Điều 101 Những tàu thủy, thuyền bè máy bay có dịch sốt vàng thì phải thi hành những biện pháp vệ sinh sau đây:
- Điều 102 Những tàu thủy, thuyền bè máy bay có dịch sốt vàng thì phải thi hành những biện pháp vệ sinh nói ở các điểm 2, 3, 4 điều 101.
- Điều 103 Những tàu thủy, thuyền bè máy bay không có dịch nhưng nếu đã khởi hành từ những khu vực có dịch sốt vàng và sau khi khám xét thấy cần thiết thì cơ quan kiểm dịch có thể bắt phải thi hành các biện pháp nói ở các điểm 2, 3, 4 điều 101.
- Điều 104 Khi xe hỏa, xe cộ nhập cảnh có mang theo người bị bệnh sốt vàng hoặc đi từ vùng có dịch sốt vàng đến thi phải thi hành những biện pháp vệ sinh nói ở các điểm 1 và 4 điều 101. Ngoài ra các xe hỏa, xe cộ này phải triệt để tiến hành diệt muỗi. Những người không có giấy chứng nhận đã tiêm trừ bệnh sốt vàng hay có giấy chứng nhận nhưng không hợp lệ thì phải thi hành những biện pháp nói trong điều 96.
- 5. BỆNH SỐT HỒI QUY VÀ SỐT PHÁT BAN
- Điều 105. Đối với những người đã rời khỏi vùng có dịch sốt phát ban hay sốt hồi quy một thời gian chưa quá thời gian ủ bệnh của bệnh dịch ấy thì họ vào nước Việt Nam, cơ quan kiểm dịch có thể tiến hành diệt chấy rận cho họ, đồng thời theo dõi bệnh trong một thời gian không quá thời gian ủ bệnh ấy kể từ ngày diệt chấy rận xong.
- Điều 106. Những tàu thủy, thuyền bè, máy bay nhập cảnh có mang theo người bị bệnh sốt phát ban và sốt hồi quy thì phải thi hành những biện pháp vệ sinh sau đây:
- Điều 107 Những xe hỏa, xe cộ nhập cãnh có mang theo người bị bệnh sốt phát ban hay sốt hồi quy thì phải thi hành các biện pháp nói ở các điểm 1, 3, 4 trong điều 106.
- Chương 9: MIỄN PHÍ VÀ THU PHÍ
- Điều 108 Tất cả những tàu thủy, thuyền bè, máy bay, các loại xe cộ khác không phân biệt của Việt Nam hay của nước ngoài cùng với những hành khách, hành lý và hàng hoá trên những phương tiệm giao thông ấy mỗi khi phải tiến hành kiểm dịch hoặc xử lý vệ sinh theo các điều khoản trong điều lệ này đều được miễn cho các khoản phí tổn sau đây:
- Điều 109 Khi trên tàu thủy, thuyền bè có người mắc bệnh truyền nhiễm kiểm dịch phải chuyên chở lên bờ thì tiền chuyên chở do tàu thủy, thuyền bè đài thọ.
- Điều 110. Tàu thủy, thuyền bè, máy bay xe cộ phải hoàn lại cho cơ quan kiểm dịch theo giá tiền quy định chung những khoản phí tổn sau đây:
- Điều 111 Khi cơ quan kiểm dịch xử lý vệ sinh cho tàu thủy, thuyền bè, máy bay, xe cộ nếu có những khoản phí tổn mà tàu thủy, thuyền bè, máy bay hoặc xe cộ phải nộp thì cơ quan kiểm dịch phải báo cho người phụ trách tàu thủy, thuyền bè, máy bay, xe cộ ấy biết trước.
- Chương 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 112 Đối với những người vi phạm bản điều lệ này hoặc không thi hành đúng những mệnh lệnh chuyên môn của cơ quan kiểm dịch, thì cơ quan kiểm dịch sẽ tùy theo lỗi nhẹ hay là nặng mà phê bình, cảnh cáo hoặc không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch, không cho phép ra vào, hoặc lưu lại trên đất nước Việt-nam, hoặc phạt tiền từ một vạn đồng đến một triệu đồng.
- Điều 113. Nếu có những điều đương sự không đồng ý với mệnh lệnh hoặc quyết định của cơ quan kiểm dịch thì trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được tổng đạt mệnh lệnh hoặc quyết định đó, đương sự có quyền đề nghị lên Bộ Y tế xét lại. Trong khi chờ đợi quyết định của Bộ Y tế đương sự vẫn phải thi hành mệnh lệnh hoặc quyết định của cơ quan kiểm dịch.
- Điều 114 Tùy theo điều kiện tổ chức và thiết bị của từng nơi, Bộ Y tế quy định thể lệ chi tiết áp dụng điều lệ này cho từng loại cơ quan kiểm dịch.
- PHỤ BẢN GIẤY CHỨNG NHẬN Y TẾ HÀNG HẢI
- PHỤ BẢN 1 GIẤY CHỨNG CHỈ DIỆT CHUỘT (a) DERATTING CERTIFICATE GIẤY CHỨNG CHỈ MIỄN DIỆT TRỪ CHUỘT (a) DERATTING EXEMPTION CERTIFICATE
Nghị định số 642-BYT/PB ngày 26/06/1958 của Chính phủ Về điều lệ kiểm dịch biên giới của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do Bộ trưởng (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 642-BYT/PB
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 26-06-1958
- Ngày có hiệu lực: 11-07-1958
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 642-BYT/PB ngày 26/06/1958 của Chính phủ Về điều lệ kiểm dịch biên giới của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do Bộ trưởng (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh