- NGHỊ ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 246-TTG, NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 1958 BAN HÀNH THỂ LỆ DÙNG SÚNG SĂN
- Điều 1: Nay ban hành thể lệ dùng súng săn kèm theo Nghị định này.
- Điều 2: Các Uỷ ban hành chính khu, tỉnh sẽ ấn định cụ thể những vùng nào trong địa phương mình thuộc miền núi và được áp dụng những thể lệ riêng cho miền núi nói trong thể lệ ban hành theo Nghị định này.
- Điều 3: Ông Bộ trưởng Bộ Công an và các Uỷ ban hành chính khu, tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- THỂ LỆ DÙNG SÚNG SĂN
- Chương 1: DÙNG SÚNG SĂN
- Điều 1: Súng săn nói trong thể lệ này gồm các loại súng dùng để săn bắn thú rừng, chim, như:
- Điều 2: Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên trừ những người nói ở Điều 3 sau đây sau khi được Ty, Sở hoặc Khu công an (ở những khu không có tỉnh) cho phép được dùng súng săn để săn bắn, bảo vệ hoa màu.
- Điều 3: Những người sau đây không được dùng súng săn:
- Điều 4: Trong thời hạn hai tháng kể từ ngày công bố thể lệ này, người có súng săn phải mang súng đến khai và xin phép dùng súng săn tại Ty, Sở hoặc Khu công an nơi cư trú.
- Điều 5: Giấy phép dùng súng săn có giá trị tối đa là ba năm. Hết thời hạn ấy phải xin đổi giấy phép mới.
- Điều 6: Khi thay đổi nơi cư trú từ tỉnh này, thành phố này sang tỉnh khác, thành phố khác, người có súng săn phải báo cho cơ quan công an nơi đi và nơi đến biết; đồng bào ở những vùng miền núi báo cho Uỷ ban hành chính xã nơi đi và nơi đến biết.
- Điều 7: Không được săn bắn trong thành phố, thị xã, thị trấn (trừ vùng ngoại ô) và ở những nơi cấm săn bắn do Uỷ ban hành chính tỉnh, khu hoặc thành phố quy định.
- Chương 2: MUA, BÁN, SỬA CHỮA SÚNG SĂN
- Điều 8: Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trừ những người nói ở Điều 3, muốn mua súng săn thì phải có giấy phép của Ty, Sở hoặc Khu Công an nơi cư trú. Đơn xin phép phải nói rõ mục đích mua súng, kèm theo đơn phải có bản khai lý lịch căn cước. Đồng bào ở những vùng miền núi thì được miễn nộp đơn và lý lịch.
- Điều 9: Mỗi khi mua, bán hoặc đổi súng săn cho nhau, phải làm chứng từ trình đồn công an hoặc Uỷ ban hành chính xã chứng thực. Trong thời hạn 5 ngày ở thành thị và 20 ngày ở nông thôn kể từ ngày mua hoặc đổi súng săn lẫn cho nhau, đương sự phải đến Ty, Sở hoặc Khu Công an xin phép dùng súng săn hoặc xin đổi giấy phép mới.
- Điều 10: Không được bán súng săn và thuốc đạn súng săn, không được sửa chữa súng săn cho những người không có giấy phép mua hoặc giấy phép dùng súng săn.
- Điều 11: Cấm chế biến các loại súng trận thành súng săn. Cấm lấy bom, mìn, lựu đạn, đạn của các loại vũ khí quân dụng để làm đạn súng săn.
- Chương 3: MANG SÚNG SĂN RA, VÀO NƯỚC, XUẤT NHẬP KHẨU, BUÔN BÁN, CHẾ TẠO SÚNG SĂN VÀ ĐẠN SÚNG SĂN
- Điều 12: Người Việt Nam cũng như ngoại kiều muốn mang súng săn từ nước ngoài vào nước Việt Nam để săn bắn, phải xin phép Bộ Công an nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, chỉ khi nào có giấy phép mới được mang súng săn vào nước Việt Nam. Muốn mang súng săn ra khỏi nước Việt Nam, phải trả lại giấy phép dùng súng săn cho Ty, Sở hoặc Khu Công an nơi cư trú và phải xin phép mang súng săn ra cửa khẩu.
- Điều 13: Việc xuất nhập khẩu, buôn bán, chế tạo súng săn và đạn súng săn sẽ có quy định riêng.
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Điều 14: Mỗi khi đăng ký súng săn, đương sự phải nộp một khoản lệ phí như sau:
- Điều 15: Ai không tuân Thể lệ này hoặc dùng súng săn làm điều phi pháp phạm đến trật tự trị an, làm thiệt hại đến tài sản của Nhà nước và tính mệnh tài sản của nhân dân, sẽ tuỳ trường hợp nặng nhẹ mà có thể bị:
- Điều 16: Quyền xử lý các trường hợp vi phạm Thể lệ định như sau:
Nghị định số 246-TTg ngày 17/05/1958 của Chính phủ Về thể lệ dùng súng săn (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 246-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành: 17-05-1958
- Ngày có hiệu lực: 01-06-1958
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh