- NGHỊ ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CƯỚC PHÍ BƯU ĐIỆN TRONG NƯỚC
- Điều 1. – Nay quy định cước phí thư tín, điện báo điện thoại áp dụng trong nước như sau:
- Chương 1: CƯỚC BƯU PHẨM
- Điều 2. – Công văn và thư:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 002-TT/TKV năm 1958 có hiệu lực từ ngày 18/01/1958 - Điều 3. – Bưu thiếp trong nước:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 002-TT/TKV năm 1958 có hiệu lực từ ngày 18/01/1958
- Điều 4. - Ấn loát phẩm, giấy tờ giao dịch mẫu hàng:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 002-TT/TKV năm 1958 có hiệu lực từ ngày 18/01/1958
- Điều 5. – Báo chí, tập sản xuất bản dịch định kỳ:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 3 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 002-TT/TKV năm 1958 có hiệu lực từ ngày 18/01/1958 - Điều 6. – Danh thiếp, thiếp hiếu hỷ, thiếp mời:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 9 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 002-TT/TKV năm 1958 có hiệu lực từ ngày 18/01/1958 - Điều 7. – Sách đọc cho người mù: miễn cước.
- Điều 9. – Bưu phẩm địa chỉ lưu kỷ:
- Điều 10. – Công văn hoả tốc: bãi bỏ
- Điều 11. – Gói nhỏ:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 105-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 25/11/1959
- Điều 12. - Ngân vụ:
- Điều 13. - Báo phát một cuốn phẩm bảo đảm, một bưu kiện, báo trả một ngân phiếu:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 7 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 14. – Xin Điều tra về bưu phẩm bảo đảm, bưu kiện, ngân phiếu:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 6 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 15. – Xin hoàn lại một ngân phiếu, một bưu kiện chưa gửi đi:
- Điều 16. – Xin chuyển hồi hoặc thay địa chỉ một bưu phẩm đảm bảo, một bưu kiện, một ngân phiếu đã gửi đi:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 8 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 17. - Chuyển tiếp một bưu kiện đến địa chỉ khác:
- Điều 18. - Chuyển hồi một bưu kiện:
- Điều 19. - Cước lưu kho bưu kiện quá hạn:
- Điều 20. - Thuê hộp thư riêng: 1 năm 6.000 đ
- Điều 21. - Bưu phẩm thường thiếu cước: thu gấp đôi số cước thiếu:
- Điều 22. - Bưu kiện:
- Chương 2: CƯỚC ĐIỆN BÁO
Cước điện báo được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 002-TT/TKV năm 1958 có hiệu lực từ ngày 18/01/1958
- Điều 23. - Điện báo phổ thông, điện báo tư nhân:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 10 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 24. – Điện báo chí:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 11 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 25. – Điện báo phòng không (PH.K): miễn cước
- Điều 26. – Điện báo an toàn tàu bay, tàu bể:
- Điều 27. – Điện báo an toàn quốc gia, công ích, chính vụ, điện báo bão, chống lụt:
- Điều 28. – Điện báo gửi phát tại ngay Bưu cục gốc: nếu không chuyển bằng điện: thu 1/2 cước tiếng điện thường, tối thiểu thu 10 tiếng. Nếu phải chuyển một quãng đường nào bằng điện: thu cước bằng một tiếng điện thường, tối thiểu thu 10 tiếng. Phát như điện báo khẩn.
- Điều 29. – Điện báo đôi chiều:(T.C)
- Điều 30. – Điện báo bội diện (T.M)
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 16 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 31. – Điện báo đánh nhiều nơi: mỗi nơi tính một lần cước.
- Điều 32. – Điện báo phát nhanh (X.P).
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 13 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 33. – Điện báo dùng điện thoại chuyển khi đánh đi và khi đến (trong mạng lưới nội hạt).
- Điều 34. – Điện báo chuyển tiếp: tính như bức điện mới theo số tiếng mới sau khi đã sửa lại địa chỉ.
- Điều 35. - Báo phát điện báo:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 18 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 36. – Xin xem bức điện gốc đã chuyển đi: xem ngay *** 200 đ
- Điều 37. – Xin bảng sao bức điện:
- Điều 38. – Xin huỷ bỏ một điện báo chưa đánh đi:
- Điều 39. – Đăng ký tên tắt điện báo:
- Điều 40. –Thẻ gửi điện báo chí, điện báo công ích: 1.000 đ
- Điều 41. –Xin lại biên lai vì mất biên lai cũ:
- Điều 42. –Xin Điều tra một bức điện ghi chậm hoặc không đến nơi: 300 Những bức điện có báo phát không phải trả cước Điều tra. Cước Điều tra được hoàn lại nếu lỗi về Bưu điện.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 17 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 43. – Điện báo viết bằng ngoại ngữ đã được quy định trong thể lệ:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 14 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 44. – Điện báo địa chỉ lưu ký:
- Điều 45. - Phát điện báo địa chỉ tắt hết hạn đăng ký:
- Điều 46. – Điện báo tàu bể:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 15 Nghị định 30-NĐ năm 1959 có hiệu lực từ ngày 15/04/1959
- Điều 47. – Điện báo dùng máy điện báo:
- Chương 3: CƯỚC ĐIỆN THOẠI NỘI HẠT
- Điều 48. - Máy chính (gồm cước thuê giây, tu bổ giây, thuê máy, tu bổ máy, pile). Mỗi máy một tháng:
- Điều 49. – Máy phụ:
- Điều 50. - Chuông phụ đặt ngoài máy:
- Điều 51. - Thuê bao bảng điện thoại - Mỗi tháng:
- Điều 52. - Máy nối thẳng:
- Điều 53. - Nói điện thoại ở phòng công cộng trong mạng lưới nội hạt (tính theo đơn vị 3 phút hay phần lẻ 3 phút cũng tính 1 đơn vị) trong giờm ở cửa làm việc mỗi đơn vị: 200 đ
- Điều 54. - Nói điện thoại ở máy thuê bao:
- Điều 55. - Đặt máy chính và tổng đài:
- Điều 57. - Chuyển máy hoặc di chuyển đường giây:
- Điều 58. - Đặt giây ngoài khu vực kinh doanh:
- Điều 59. – Tu bổ giây ngoài khu v ực kinh doanh:
- Điều 60. - Nhượng máy:
- Điều 61. - Thuê giây:
- Điều 62. - Thuê cột để mắc dây:
- Điều 63. – Trông nom tổng đài tư:
- Điều 64. - Trông nom máy điện thoại tư:
- Điều 65. - Trông nom máy nhánh tư (kể cả đường dây nhánh trong phạm vi 200 m) 2500 đ
- Điều 66. – Danh bạ điện thoại: mỗi máy chính được phát một quyền không tính tiền.
- Chương 4: CƯỚC ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI
Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 002-TT/TKV năm 1958 có hiệu lực từ ngày 18/01/1958
- Điều 67. – Điện thoại gọi số:
- Điều 68. – Điện thoại báo trước: báo trước cho người được gọi ở máy thuê bao để chuẩn bị nói chuyện điện thoại: thu 1/3 đơn vị trên đường nói chuyện điện thoại.
- Điều 69. – Điện thoại giấy báo gọi: giấy báo người đến phòng công cộng nói điện thoại:thu 1/3 đơn vị trên đường nói chuyện điện thoại.
- Điều 70. - Xoá sổ ghi phải nộp cước:
- Điều 71. - Thuê đường điện thoại đường dài:
- Chương 5: THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH
- Điều 72. – Nghị định này được thi hành kể từ ngày 1-11-1957 các thể lệ và nghị định trước trái với nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 73. - Các ông Chánh văn phòng Bộ Giao thông và Bưu điện, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chiếu nghị định thi hành.
Nghị định số 330-NĐ ngày 23/10/1957 Về việc điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 330-NĐ
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông và Bưu điện
- Ngày ban hành: 23-10-1957
- Ngày có hiệu lực: 01-11-1957
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-04-1959
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 25-11-1959
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 330-NĐ ngày 23/10/1957 Về việc điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
- Nghị định số 30-NĐ ngày 04/04/1959 Sửa đổi Nghị định 330-NĐ quy định cước phí bưu điện áp dụng trong nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định) (04-04-1959)
- Nghị định số 105-NĐ ngày 25/11/1959 Sửa đổi Nghị định 330-NĐ quy định giá cước loại gói nhỏ gửi trong nước do Bộ trưởng Bộ Giao Thông và Bưu Điện ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định) (25-11-1959)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh