- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH THỂ LỆ TẠM THỜI VỀ CHUYÊN CHỞ KHÁCH HÀNG, HÀNH LÝ VÀ BAO GỬI ĐỂ ÁP DỤNG TRÊN TẤT CẢ CÁC ĐƯỜNG SẮT ĐANG KHAI THÁC Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
- Điều 1:-Nay ban hành bản thể lệ tạm thời về chuyên chở hành khách, hành lý và bao gửi để áp dụng trên tất cả các đường sắt đang khai thác ở miền Bắc Việt
- Điều 2:-Bản thể lệ này bắt đầu thi hành từ ngày 1-9-1957 về phần hành khách.
- Điều 3: - Tất cả nhiều điều khoản nào trái với bản thể lệ này đều bãi bỏ kể từ những ngày thi hành thể lệ quy định ở điều 2
- Điều 4: - Các ông Chánh văn phòng Bộ Giao thông và Bưu điện, ông Chủ nhiệm Tổng cục Đường sắt có nhiệm vụ thi hành nghị định này
- THỂ LỆ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ VÀ BAO GỬI
- Chương 1 NGUYÊN TẮC CHUNG
- Điều 1: - Phạm vi áp dụng: Bản Thể lệ này áp dụng cho tất cả các đường sắt của nước Việt
- Điều 2: - Công bố giá cước và điều kiện vận chuyển: Mỗi lần đặt ra hoặc sửa đổi, huỷ bỏ những giá cước, tạp chí và những điều kiện vận chuyển thì Đường sắt phải công bố cho nhân dân biết 5 ngày trước ngày thi hành
- Điều 3: - Đo lường: Đơn vị đo lường Đường sắt áp dụng là: mét và kilôgam.
- Điều 4: - Thời gian: Nếu lấy giờ hay ngày làm đơn vị để tính thì không đủ 60 phút coi là 1 giờ, không đủ 24 tiếng đồng hồ coi là 1 ngày
- Điều 5: - Đoạn đường vận chuyển: Đoạn đường để tính tiền cước vận chuyển và tạp phí là khoảng cách giữa các ga ghi trong bản "Đoạn đường vận chuyển" của Đường sắt.
- Điều 6: - Thời gian mở cửa bán vé khách và nhận gửi hành lý, bao gửi
- Điều 7: - Tàu nhận chở hành khách, hành lý và bao gửi: Tàu nhận chở hành khách, hành lý và bao gửi
- Điều 8: - Từ chối hoặc đình chỉ vận chuyển: Đường sắt từ chối hoặc đình chỉ vận chuyển trong những trường hợp
- Điều 9: - Thanh toán tiền vận chuyển: Hành khách đi tàu, gửi hành lý và bao gửi phải thanh toán với Đường sắt tiền vận chuyển bằng tiền mặt ở ga đi
- Điều 10:-Trách nhiệm của Đường sắt
- Điều 11: - Tiêu chuẩn bồi thường hành lý bị mất mát, hư hỏng
- Điều 12: - Tiêu chuẩn bồi thường bao gửi bị mất mát, hư hỏng
- Điều 13: - Quyền lợi của hành khách và người có hàng
- Điều 14: - Trách nhiệm của hành khách và người có hàng
- CHƯƠNG 2 HÀNH KHÁCH
- Điều 15: - Điều kiện đi tàu
- Điều 16: - Các loại ghế ngồi và giường nằm
- Điều 17:-Các loại vé
- Điều 18: - Kỳ hạn vé có giá trị
- Điều 19:- Nguyên tắc dùng vé
- Điều 20: - Hành khách lên xuống và ngừng ở ga dọc đường
- Điều 21: - Thu hồi vé mất giá trị
- Điều 22:- Kiểm soát vé và thu vé
- Điều 23: - Vé giảm giá cá nhân
- Điều 24: - Vé giảm giá tập thể
- Điều 25: - Thuê toa xe
- Điều 26:-Vé đi nhanh
- Điều 27: - Vé bổ sung hành khách
- Điều 28: - Đi thêm đoạn đường
- Điều 29: - Vé gần hết kỳ hạn
- Điều 30: - Có vé ghế cứng đổi vé ghế mềm
- Điều 31: - Không có vé hoặc có vé không hợp lệ
- Điều 32: - Cách xử lý đối với hành khách không có vé hoặc có vé không hợp lệ
- Điều 33: - Cách xử lý đối với hành khách khai mất vé
- Điều 34: - Lên nhầm tàu và xuống nhầm ga
- Điều 35: - Hành khách không đi tàu xin trả lại vé
- Điều 36: - Hành khách nhỡ tàu xin trả lại tiền vé hoặc xin đi chuyến tàu khác
- Điều 37: - Cách xử lý khi tàu không thể vận chuyển được
- Điều 38: - Vé vào ga
- Điều 39: - Hiệu lực của vé vào ga
- Điều 40: - Cách xử lý đối với người không có vé vào ga
- Điều 41: - Vật phẩm mang theo người
- Điều 42: - Cách xử lý đối với vật phẩm cấm mang theo người, hoặc quá mức hạn định
- Chương 3 HÀNH LÝ VÀ BAO GỬI
- Điều 43: - Bao bọc hành lý và bao gửi.
- Điều 44: - Hạn chế hành lý
- Điều 45: - Hạn chế bao gửi
- Điều 46:- Bao gửi đặc biệt được mang theo người
- Điều 47- Phát hành vé bổ sung hành lý và bao gửi
- Điều 48: - Gửi và nhận chở hành lý
- Điều 49: - Gửi và nhận chở bao gửi
- Điều 50: - Khai giá trị hành lý
- Điều 51: - Cách xử lý đối với hành lý và bao gửi thuộc loại cấm chở
- Điều 52: - Thứ tự vận chuyển
- Điều 53: - Thời hạn vận chuyển
- Điều 54: - Bồi thường về hành lý đến chậm
- Điều 55: - Bồi thường về bao gửi đến chậm
- Điều 56: - Sửa chữa bao bọc trong khi vận chuyển
- Điều 57: - Xếp dỡ hành lý và bao gửi
- Điều 58: - Lĩnh hành lý
- Điều 59: - Lĩnh bao gửi
- Điều 60: - Báo tin bao gửi đến
- Điều 61: - Thời hạn lĩnh hành lý và bao gửi
- Điều 62: - Cách xử lý đối với hành lý và bao gửi không có người lĩnh
- Điều 63: - Thay đổi gửi hành lý và bao gửi
- Điều 64: - Cách xử lý khi có sự thay đổi vì tàu không vận chuyển được.
- Chương 4 TÍNH TIỀN VÉ, TIỀN CƯỚC VÀ TẠP PHÍ
- Điều 65: - Cách tính và thu tiền
- Điều 66: - Cách tính trọng lượng
- Điều 67: - Cách tính đoạn đường
- Điều 68: - Giá vé thường
- Điều 69: - Vé giảm giá
- Điều 70: - Giá vé thuê xe
- Điều 71: - Giá vé đi nhanh.
- Điều 72: - Giá vé giường nằm
- Điều 73: - Giá vé giường năm trẻ em
- Điều 74: - Giá vé giường nằm bán cho hành khách có vé giảm giá
- Điều 75: - Giá cước hành lý
- Điều 76: - Giá cước bao gửi
- Điều 77: - Giá vé vào ga
Điều này được thay thế bởi Thông tư 23-PC năm 1961 có hiệu lực từ ngày 15/09/1961
- Điều 78: Tiền bảo quản
- Điều 79: - Tiền bảo đảm giá trị
- Điều 80: - Tiền xếp dỡ
- Điều 81: - Thủ tục phí
- Điều 82: - Tiền thuê đồ dùng để ngủ
- Điều 83: - Báo tin phí
- Điều 84: - Thu tiền phạt
- Điều 85: - Tiền vé và tiền phạt đối với hành khách đi tàu không vé hoặc có vé không hợp lệ
- Điều 86: - Tiền cước và tiền phạt đối với vật phẩm mang quá mức hạn chế hoặc cấm mang theo
- Điều 87: - Tiền cước và tiền phạt đối với hành lý thuộc loại cấm chở
- Điều 88: - Tiền cước và tiền phạt đối với bao gửi thuộc loại cấm chở
- Điều 89: - Thu thêm tiền đối với trẻ em quá tuổi ấn định
- Điều 90: - Thu thêm tiền hoặc trả lại tiền trong trường hợp mất vé khách
- Điều 91: - Giải quyết tiền vé khi hành khách không đi tàu hoặc xuống ga dọc đường
- Điều 92: - Giải quyết khi hành khách thay đổi ghế
- Điều 93: - Thu thêm tiền hoặc trả lại tiền cước khi hành khách huỷ bỏ việc gửi hành lý và bao gửi
Nghị định số 161-NĐ ngày 02/07/1957 Ban hành thể lệ tạm thời về chuyên chở khách hàng, hành lý và bao gửi để áp dụng trên tất cả các đường sắt đang khai thác ở miền Bắc Việt Nam do Bộ Giao thông và Bưu điện ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 161-NĐ
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông và Bưu điện
- Ngày ban hành: 02-07-1957
- Ngày có hiệu lực: 01-09-1957
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-09-1961
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh