- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH TRONG TOÀN NGÀNH ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG
- Điều 1. Nay ban hành trong toàn ngành đường sắt Việt Nam điều lệ tạm thời về thời gian lao động.
- Điều 2. Những chế độ làm việc áp dụng cho ngành đường sắt nếu trái với nội dung bản điều lệ này đều bãi bỏ.
- Điều 3. Ông Chủ nhiệm Tổng cục đường sắt hướng dẫn những quy định cụ thể và theo dõi việc thi hành, đúc rút kinh nghiệm để đề nghị bổ sung hoặc sửa đổi, làm cho bản điều lệ này ngày được hợp lý hơn.
- Điều 4. Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ tổ chức và cán bộ và ông Chủ nhiệm Tổng cục đường sắt chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Căn cứ vào chế độ lao động đã được Chính phủ quy định chung cho các cơ quan, xí nghiệp và căn cứ vào đặc điểm sản xuất, vận chuyển của ngành đường sắt phải hoạt động liên tục suốt ngày đêm, nay ban hành bản điều lệ tạm thời về thời gian lao động để thi hành riêng trong ngành đường sắt, nhằm hợp lý hóa thì giờ làm việc, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, bảo vệ sức khỏe cho cán bộ công nhân viên, đồng thời tránh được những hiện tượng không có người phụ trách hoặc lãng phí lao động.
- Điều 2. Vì sự nghiệp đường sắt nhân dân mà phục vụ, tất cả cán bộ, công nhân viên ngành đường sắt trên mỗi cương vị công tác của mình đều có trách nhiệm thực hiện bản điều lệ này với một nhiệt tình hết sức đầy đủ.
- Chương 2: ĐỊNH NGHĨA VÀ TIÊU CHUẨN VỀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG
- Điều 3. Thời gian lao động là thì giờ làm việc thực tế của cán bộ, công nhân viên, kể từ lúc bắt đầu làm việc đến lúc ra về ở địa điểm công tác, không tính thời gian ăn cơm, học tập và nghỉ ngơi.
- Điều 4. Tiêu chuẩn thời gian lao động của cán bộ, công nhân viên mỗi năm quy định là 2.420 giờ (Cách tính: 8giờ X 365 ngày – 8 giờ X (52 chủ nhật + 10 ½ ngày lễ) = 2.420 giờ).
- Điều 5. Đối với những công tác có ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thì tiêu chuẩn mỗi ngày có thể rút xuống từ 6 giờ đến dưới 8giờ.
- Chương 3: CÁC CHẾ ĐỘ VỀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG
- Điều 6. Căn cứ vào tính chất và khối lượng công việc khác nhau của mỗi đơn vị trong ngành đường sắt, nay quy định các chế độ về thời gian lao động dưới đây:
- Điều 7. Chế độ làm ngày là chỉ làm việc ban ngày theo một sự quy định chung về thời gian nhất định. Thì giờ làm việc thực sự mỗi ngày quyết định là 8 tiếng, chia làm hai buổi.
- Điều 8. Chế độ đổi ban là chế độ thay nhau làm việc suốt ngày đêm, bảo đảm công việc liên tục không bị gián đoạn, đồng thời giải quyết cho công nhân viên có đủ thì giờ nghỉ ngơi.
- Điều 9. Chế độ đi tàu là chế độ thay nhau nghỉ và làm việc liên tiếp trên các đoàn tàu và đầu máy.
- Điều 10. Chế độ làm việc không quy định thời gian tiêu chuẩn căn bản dựa theo chế độ làm ngày, nhưng không quy định giờ làm giờ nghỉ nhất định. Thì giờ làm việc thực tế cũng không vì thế mà cao quá hoặc thấp quá so với thời gian tiêu chuẩn.
- Điều 11. Những công nhân viên làm việc có thời gian tiêu chuẩn, nếu làm việc chưa đủ tiêu chuẩn thì phải kiêm nhiệm công tác khác.
- Điều 12. Để tiện việc theo dõi về giờ làm, giờ nghỉ của công nhân viên, tất cả các đơn vị phải thi hành chế độ ghi công. Thủ tục sẽ do Tổng cục đường sắt quy định.
- Chương 4: CHẾ ĐỘ NGHỈ
- Điều 13. Theo sự quy định chung của Nhà nước, toàn thể anh chị em công nhân viên chính thức của đường sắt, mỗi năm đều được nghỉ việc trong 52 ngày chủ nhật và 10 ngày rưỡi quốc lễ, gồm tất cả 62 ngày rưỡi.
- Điều 14. Trường hợp nghỉ về ốm đau, tai nạn, sinh đẻ, cho con bú và việc riêng thì áp dụng theo các chế độ hiện hành. Khi công nhân viên cần nghỉ trong các trường hợp trên đây đều phải làm đơn xin nghỉ, trừ trường hợp nghỉ cho con bú.
- Điều 15. Trường hợp xin nghỉ về việc riêng, có lý do chính đáng thì thủ trưởng đơn vị căn cứ vào hoàn cảnh công tác mà có thể quyết định cho nghỉ trong phạm vi các chế độ nghỉ phép đã ban hành. Nếu vì yêu cầu công tác không thể cho nghỉ được thì không phê chuẩn.
- Điều 16. Những trường hợp chưa xin phép hoặc đã xin phép nhưng chưa được cấp bộ có thẩm quyền phê chuẩn mà tự động nghỉ đều coi như tự ý nghỉ việc, trừ các trường hợp đau yếu nặng, bị thương cấp cứu, thiên tai hoặc biến cố xảy ra bất ngờ.
- BIỂU CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 12 GIỜ 3 BAN RƯỠI THAY ĐỔI
Nghị định số 111-NĐ ngày 04/05/1957 Ban hành trong toàn ngành đường sắt Việt Nam điều lệ tạm thời về thời gian lao động do Bộ trưởng Bộ Giao Thông và Bưu Điện ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 111-NĐ
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông và Bưu điện
- Ngày ban hành: 04-05-1957
- Ngày có hiệu lực: 19-05-1957
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh