- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI CÁC KHOẢN PHÍ THU Ở CÁC CẢNG HẢI PHÒNG, HỒNG GAI VÀ CẨM PHẢ
- Điều 1 Nay ban hành quy định tạm thời các khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả.
- Điều 2 Bản quy định này áp dụng từ ngày mùng 01 tháng 04 năm 1957, các điều khoản cũ trái với quy định này đều bãi bỏ.
- Điều 3 Ông Chánh Văn phòng Bộ Giao thông và Bưu điện, ông Giám đốc Cục Vận tải thủy, Ủy ban Hành chính khu Hồng Quảng, Ủy ban Hành chính thành phố Hải phòng, có nhiệm vụ thi hành nghị định này.
- QUY ĐỊNH TẠM THỜI CÁC KHOẢN CHI PHÍ THU Ở CÁC CẢNG HẢI PHÒNG, HỒNG GAI VÀ CẨM PHẢ
- Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
- Điều 1 Bản Cảng phí này quy định những khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả. Tiền bốc rót than ở Cảng Hồng Gai và Cẩm Phả sẽ quy định riêng. Các khoản nào không quy định ở đây sẽ do Cảng, hãng tàu và người có hàng thương lượng và thỏa thuận với nhau trong hợp đồng.
- Điều 2 Tàu Việt Nam thanh toán bằng tiền Việt Nam, Tàu ngoại quốc thanh toán bằng những ngoại tệ đã được Ngân hàng Quốc gia Việt Nam nhận và theo tỷ lệ hối đoái do Ngân hàng Quốc gia quy định.
- Điều 3 Đơn vị tính các khoản phí:
- Điều 4 Để tính các khoản phí bốc xếp, cân hàng, lưu kho, lưu bãi v.v.. .Cảng căn cư vào trọng lượng thực tế của hàng hóa.
- Điều 5 Việc kiểm soát hàng để tính các khoản phí phải làm trước mặt người có hàng nhưng nếu đã nhận được giấy báo mà người có hàng không đến chứng kiến thì không được khiếu nại về kết quả của việc kiểm soát trừ trường hợp có sai nhầm lớn và rõ rệt.
- Điều 6 Trừ những khoản phí mà thể thức, thời gian thanh toán đã do hai bên thỏa thuận với nhau trong hợp đồng, các khoản phí khác đều phải thanh toán chậm lắm là 5 ngày sau ngày nhận được giấy báo trả tiền. Quá hạn đó mỗi ngày chậm trễ người có nợ phải trả lãi 5% (năm phần nghìn) số tiền nợ.
- Điều 7 Nếu hãng tàu hay người có hàng cho là có sự sai lầm trong hóa đơn thì chậm lắm là ngày thứ 2 sau ngày nhận được giấy báo trả tiền phải yêu cầu Cảng điều chỉnh. Trường hợp có sai lầm thật thì Cảng sẽ làm lại hóa đơn và thời hạn 5 ngày nói ở điều 6 tính từ ngày hãng tàu hay người có hàng nhận được giấy báo trả tiền lần thứ hai. Trường hợp không có sai lầm thì thời hạn thanh toán vẫn tính từ ngày hãng tàu hay người có hàng nhận được giấy báo trả tiền đầu tiên.
- Điều 8 Quyền giải thích bản quy định này thuộc Bộ Giao thông và Bưu điện.
- Chương 2: KHOẢN PHÍ ĐÁNH VÀO TRỌNG TẢI CỦA TÀU RA VÀO CẢNG
- Điều 9 Mỗi chuyến vào hay ra cảng, tàu phải nộp 350đ cho mỗi tôn-nô trọng tải thực dụng.
- Chương 3: HOA TIÊU PHÍ
- Điều 10 Hoa tiêu phí thu theo giá biểu dưới đây:
- Điều 11 Hoa tiêu phí tính riêng cho lượt vào và lượt ra và căn cứ vào trọng tải thực dụng của tàu. Đối với tàu lái thì căn cứ vào trọng tải toàn phần. Trường hợp tàu lái có dắt xà-lan thì đánh vào số tổng cộng trọng tải của tàu lái với trọng tải của xà-lan.
- Điều 12 Mức trọng tải tối thiểu để tính hoa tiêu phí là 500 ton-nô, tàu không tới 500 ton-nô trả như tàu 500 ton-nô. Trường hợp tàu lại dắt xà-lan thì cộng trọng tải của tàu lái với trọng tải của xà lan rồi mới áp dụng mức tối thiểu 500 ton-nô.
- Điều 13 Nếu đúng giờ đã hẹn, tàu chưa đến địa điểm đón hoa tiêu hoặc chưa kịp chuẩn bị để rời cảng vì bất cứ lý do gì khiến cho hoa tiêu phải chờ đợi thì căn cứ vào thời gian chờ đợi mà tính tiền chờ đợi như sau:
- Điều 14 Nếu vì sóng gió lớn hoặc vì bất cứ lý do nào khác hoa tiêu dẫn tàu ra cảng không thể xuống tàu để trở về căn cứ mà phải theo tàu ra ngoài khu vực hoa tiêu, thuyền trưởng phải đỗ lại ở cảng gần nhất cho hoa tiêu xuống. Trong trường hợp này, tàu phải chịu mọi khoản phí tổn ăn, ngủ, vận chuyển cho hoa tiêu trở về căn cứ.
- Chương 4: KHOẢN PHÍ DẮT VÀ HỖ TRỢ TÀU
- Điều 15 Có hai giá biểu lái, dắt, hỗ trợ tàu ra vào cảng:
- Điều 16 Trường hợp tàu lái phải chờ đợi vì tàu buôn chưa sẵn sàng khoản phí trong thời gian chờ đợi tính 50%.
- Chương 5: KHOẢN PHÍ BUỘC, CỞI DÂY
- Điều 17 Khoản phí buộc, cởi dây thu theo giá biểu dưới đây:
- Chương VI: KHOẢN PHÍ ĐÓNG, MỞ HẦM TÀU
- Điều 18 Khoản phí mở, đóng hầm tàu theo giá biểu dưới đây:
- Chương 7: TIỀN BỐC XẾP HÀNG HÓA
- Điều 19 Bốc xếp hàng hóa ở Cảng gồm những công việc sau đây:
- Điều 20 Giá biểu bốc xếp khoán ghi ở phụ bản gồm những khoản phí về những công việc sau đây:
- Điều 21 Giá biểu bốc xếp khoán không gồm các khoản phí về những công việc sau đây:
- Điều 22 Giá biểu bốc xếp khoản tăng, giảm trong những trường hợp sau đây:
- Điều 23 Trường hợp làm khoán, nếu công nhân phải chờ đợi vì tàu chưa chuẩn bị xong cần câu, máy móc hoặc vì phải sửa chữa bao bì thì mỗi giờ chờ đợi người có hàng phải trả 100đ cho mỗi công nhân thường và 200đ cho mỗi công nhân chuyên nghiệp.
- Chương 8: TIỀN THUÊ PHƯƠNG TIỆN, DỤNG CỤ BỐC DỠ VÀ CHUYÊN CHỞ
- Điều 24 Giá biểu thuê xuồng máy, cần câu, xà lan chở nước:
- Chương 9: KHOẢN PHÍ CÂN HÀNG
- Điều 25 Mỗi tấn hàng qua cân trong khi bốc xếp phải trả:
- Chương 10: KHOẢN PHÍ LƯU KHO, LƯU BÃI
- Điều 26 Khoản phí lưu kho, lưu bãi tính theo giá biểu dưới đây:
- Điều 27 Đối với gỗ và các loại hàng mới xuất nhập, Cảng có thể cho thuê bãi, mỗi m2 một tháng tính 500đ.
- Điều 28 Hàng hóa nguy hiểm, hàng cồng kềnh khối lượng mỗi tấn quá 4m3 phải trả gấp đôi. Riêng đối với hàng nguy hiểm vì tính chất không thể để cùng một kho hoặc gần các thứ hàng khác thì chủ hàng phải trả tiền như đã chiếm cả kho hoặc cả khoang trống xung quanh hàng.
- Điều 29 Thời gian lưu kho, lưu bãi tính từ ngày bắt đầu đưa hàng vào kho, vào bãi đến ngày bắt đầu lấy hàng đi.
- Điều 30 Hàng để ngoài bãi nếu phải lót, đệm ở dưới và dùng bạt của Cảng để che mưa nắng thì khoản phí tính như hàng lưu kho.
- Điều 31 Hàng hóa trong một giấy khai lưu kho, lưu bãi, trọng lượng từ 100 tấn trở lên được hưởng thời gian ưu đãi như sau:
- Điều 32 Hàng đã lấy đi rồi nhưng còn lớp chân thì khoản phí thì vẫn thư như hàng còn nguyên đống.
- Chương 11: TIỀN QUÉT HẦM TÀU
- Điều 33 Tiền quét hầm tàu thu theo giá biểu dưới đây:
- Chương 12: GIÁ CUNG CẤP NƯỚC NGỌT
- Điều 34 Nước ngọt cung cấp cho tàu theo giá dưới đây:
- Chương 13: ĐẠI LÝ PHÍ
- Điều 35 Đại lý phí thu theo giá biểu dưới đây:
- Điều 36 Giá biểu trên tăng, giảm và miễn trong những trường hợp dưới đây:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 372-NĐ năm 1957 có hiệu lực từ ngày 16/11/1957
- Điều 37 Phụ thu và hoa hồng:
Điều này được bổ sung bởi Điều 4 Nghị định 372-NĐ năm 1957 có hiệu lực từ ngày 16/11/1957
- Điều 38 Nếu tiền đại lý ứng ra không được chủ tàu thanh toán trong hạn một tháng kể từ ngày nhận được bản thanh toán thì mỗi tháng chậm trễ, chủ tàu phải trả lãi 2% số tiền nợ.
- PHỤ BẢN TIỀN BỐC XẾP
Nghị định số 64-NĐ ngày 29/03/1957 Ban hành bản quy định tạm thời các khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả do Bộ trưởng Bộ Giao Thông và Bưu Điện ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 64-NĐ
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông và Bưu điện
- Ngày ban hành: 29-03-1957
- Ngày có hiệu lực: 01-04-1957
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 16-11-1957
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 64-NĐ ngày 29/03/1957 Ban hành bản quy định tạm thời các khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả do Bộ trưởng Bộ Giao Thông và Bưu Điện ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh