- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN LOẠI RỪNG, VIỆC KHAI THÁC GỖ, CỦI.
- Điều 1: - Rừng là tài sản quốc gia do Nhà nước quản lý. Việc quản lý nhằm mục đích bảo vệ, phát triển rừng cho ngày càng phong phú để đảm bảo nhu cầu khai thác trước mắt và lợi ích lâu dài về kinh tế dân sinh của toàn dân. Vì vậy nên mọi người đều có trách nhiệm thi hành đúng các thể lệ của Chính phủ đã ban hành để việc quản lý rừng đạt được nhiều kết quả tốt.
- Chương 1: QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI RỪNG
- Điều 2: - Sẽ liệt vào loại rừng bảo vệ những khu rừng tự nhiên hay gây trồng theo các tiêu chuẩn như sau:
- Điều 3: - Sẽ liệt vào loại rừng đóng, những khu rừng tự nhiên hay gây trồng theo tiêu chuẩn như sau:
- Điều 4: - Sẽ liệt vào loại rừng mở cho khai thác, những khu rừng có điều kiện cung cấp gỗ, củi, khai thác tập trung theo chương trình điều chế hay khai thác theo lối phân tán và không thuộc phạm vi quy định là rừng bảo vệ hay rừng đóng nói trên.
- Điều 5: - Cách thức tiến hành phân loại quy định rừng. Việc phân loại quy định rừng, sẽ dựa trên cơ sở nhân dân bình nghị.
- Điều 6: - Cứ 3 năm một lần Bộ Nông lâm sẽ tổ chức điều chỉnh lại việc quy định các loại rừng theo đúng điều lệ của Chính phủ đã ban hành, và theo sát với tình hình thay đổi của rừng.
- Chương 2: QUY ĐỊNH VIỆC KHAI THÁC GỖ, CỦI
- Điều 7: - Việc khai thác rừng phải đúng theo nguyên tắc căn bản sau đây:
- Điều 8: - Tùy theo điều kiện các khu rừng, việc khai thác sẽ tổ chức theo chương trình điều chế (rừng đã điều chế hay sẽ điều chế) hoặc theo khoảnh riêng rẽ (rừng tập trung trong diện tích nhỏ hoặc theo lối phân tán, rừng thưa hoặc rải rác).
- Điều 9: - Việc khai thác phải theo đúng những quy tắc chung về kỹ thuật chuyên môn sau đây:
- Điều 10: - Nếu khai thác theo chương trình điều chế hoặc theo khoảnh riêng rẻ, người khai thác phải theo những thể lệ sau đây:
- Điều 11: - Những khu rừng khai thác theo chương trình điều chế và theo khoảnh riêng rẻ do Bộ Nông lâm quy định theo đề nghị của Ủy ban Hành chính khu.
- Điều 12: - Để bảo đảm cung cấp nguyên liệu công nghệ và nhu cầu đặc biệt, để bảo vệ những cây mới nhập nội, việc khai thác các loại cây sau đây phải có giấy phép đặc biệt của Bộ Nông lâm hoặc của cấp Ủy ban Hành chính được ủy quyền:
- Điều 13: - Có 2 loại giấy phép kinh doanh về khai thác rừng:
- Điều 14: - Giấy phép khai thác tập trung có giá trị trong một năm hoặc dài hạn hơn.
- Điều 15: - a) Mức tối đa: cho khai thác hoặc thu mua gỗ, là:
- Điều 16: - a) Người được cấp giấy phép phải khởi công chậm nhất là 2 tháng sau ngày cấp giấy phép, nếu là giấy phép dưới một năm, và chậm nhất từ 3 tháng đến 6 tháng cho những giấy phép dài hạn. Quá hạn này giấy phép phải trả lại.
- Chương 3: TRẢ TIỀN BÁN LÂM SẢN, CHUYÊN CHỞ VÀ TÀNG TRỮ LÂM SẢN
- Điều 17: - Tất cả gỗ củi khai thác phải được kiểm điểm và trả tiền bán lâm sản theo đúng thể lể kiểm thu.
- Điều 18: - Lâm sản chuyên chở hay tàng trữ phải luôn luôn có biên lai thông hành hoặc trích lục thông hành kèm theo.
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Điều 19: - Các Ủy ban Hành chính các cấp có thẩm quyền và có trách nhiệm quản lý rừng đúng theo điều lệ khai thác của Chính phủ đã ban hành. Các Khu, Ty Nông lâm là cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và có trách nhiệm giúp các Ủy ban Hành chính thực hiện việc quản lý đó.
- Điều 20: - Nay bãi bỏ cả những quy định trước đây trái với nghị định này.
- Điều 21: - Các ông Chánh Văn phòng Bộ Nông lâm, Giám đốc Vụ Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban Hành chính các khu, tỉnh, chiếu nghị định thi hành.
Nghị định số 05-NL-QT-NĐ ngày 23/02/1956 Về việc phân loại rừng, việc khai thác gỗ, củi do Bộ trưởng Bộ Nông Lâm ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 05-NL-QT-NĐ
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông lâm
- Ngày ban hành: 23-02-1956
- Ngày có hiệu lực: 09-03-1956
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 05-NL-QT-NĐ ngày 23/02/1956 Về việc phân loại rừng, việc khai thác gỗ, củi do Bộ trưởng Bộ Nông Lâm ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh