- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH BẢN ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ THUẾ THỔ TRẠCH
- Điều 1. Nay bãi bỏ các thể lệ hiện hành về thuế thổ trạch ở vùng mới giải phóng và ban hành bản điều lệ tạm thời về thuế thổ trạch kèm theo Nghị định này.
- Điều 2. Nghị định này bắt đầu thi hành kể từ năm 1955.
- Điều 3. Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ THUẾ THỔ TRẠCH
- Mục I: NGUYÊN TẮC CHUNG
- Điều 1. Bản điều lệ tạm thời này quy định thuế thổ trạch ở các thành phố và thị trấn. Bộ Tài chính sẽ quy định những thành phố và thị trấn được phép thu thuế thổ trạch, địa phương không được tự động thu nếu chưa có quyết định của Bộ Tài chính
- Điều 2. Thuế thổ trạch do người có nhà, đất, người nhận cầm nhà, đất nộp.
- Điều 3. Được miễn hẳn thuế thổ trạch:
- Điều 4. Được miễn thuế thổ trạch một thời hạn:
- Điều 5. Ủy ban Hành chính tỉnh hay thành phố có thể xét cho miễn hoặc giảm thuế trong những trường hợp đặc biệt khác chưa quy định ở điều 3 và điều 4.
- Mục II:THUẾ SUẤT
- Điều 6. Thuế thổ trạch ấn định như sau:
- Điều 7. Đối với đất có cất nhà, trong trường hợp đặc biệt, ở địa phương nào không phân tách được rõ giá đất và giá nhà thì thuế căn cứ vào giá nhà, đất gộp lại, thuế cả năm bằng 1,2% giá nhà đất tiêu chuẩn; nếu không tìm được giá nhà đất tiêu chuẩn thì thuế căn cứ vào giá thuế nhà đất, thuế cả năm bằng 15% giá thuế nhà đất tiêu chuẩn.
- Mục III: PHƯƠNG PHÁP THU THUẾ
- Điều 8. – Để việc đóng góp được công bằng hợp lý, để khuyến khích nhân dân xây dựng nhà cửa, giá tiêu chuẩn nói ở điều 6 và 7 định như sau:
- Điều 9. Thuế thổ trạch tính cho cả năm nhưng thu làm hai kỳ,mỗi kỳ thu nửa số thuế; kỳ đầu thu vào tháng 5 và kỳ sau thu vào tháng 11.
- Điều 10. Ở những tỉnh hay thành phố có thu thuế thổ trạch đều thành lập Ban định giá nhà đất. Thành phần Ban định giá nhà đất gồm có: đại biểu Ủy ban Hành chính thành phố hay tỉnh và đại biểu các ngành Tài chính, Thuế vụ, Công chính, Công thương, Địa chính, Trước bạ, cơ quan Quản lý nhà cửa; nếu xét cần thiết, Ủy ban Hành chính thành phố hay tỉnh có thể chỉ định thêm đại biểu ngành khác vào Ban Định giá nhà đất. Khi làm việc, Ban Định giá nên lấy thêm ý kiến của một số người có nhà đất để định giá được sát.
- Điều 11. Mỗi năm định giá nhà đất và giá cho thuê nhà đất một lần. Kết quả việc tính giá nhà đất phải được Ủy ban Hành chính thành phố hay tỉnh duyệt y và Bộ Tài chính thông qua trước khi công bố.
- Mục IV: KHAI BÁO VÀ NỘP THUẾ
- Điều 12. – Trong thời hạn một tháng sau khi có thông báo về việc định giá nhà đất của Ủy ban Hành chính thành phố hay tỉnh, người nộp thuế phải khai báo (theo mẫu của Sở Thuế Trung ương) cho cơ quan thuế vụ địa phương biết rõ nơi có nhà đất, hiện trạng nhà cửa, số gian và diện tích, v.v... Nếu người có nhà thay đổi địa chỉ, chuyển nhượng cho người khác, làm thêm hoặc sửa sang lại làm thay đổi giá nhà đất thì trong hạn 10 ngày sau khi làm xong các việc trên, phải khai báo cho cơ quan thuế vụ địa phương.
- Điều 13. Hàng năm, căn cứ vào kết quả việc định giá nhà đất căn cứ vào khai báo của người nộp thuế và sau khi đã kiểm tra lại, cơ quan thuế vụ lập sổ thuế, gửi thông báo cho người nộp thuế.
- Điều 14. Người nộp thuế có quyền khiếu nại lên Ủy ban Hành chính tỉnh hay thành phố nếu nhận thấy số thuế định cho mình không đúng, nhưng trong khi chờ đợi giải quyết, vẫn phải nộp đủ số thuế trong thời hạn đã quy định. Khi xét xong, nếu số thuế đã nộp quá số phải nộp thì số nộp quá sẽ được trả lại.
- Mục V: THƯỞNG PHẠT
- Điều 15. Người nộp thuế không khai báo đúng kỳ hạn theo như điều 12 sẽ bị phạt một số tiền bằng từ 20% trị giá nhà đất trở xuống, nhưng tối đa không quá 1.000.000 đ.
- Điều 16. Người chịu thuế mà man khai lậu thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, còn phải phạt một số tiền có thể lên tới 5 lần số thuế định gian lậu.
- Điều 17. Người nộp thuế không đúng hạn, sẽ phải nộp thêm mỗi ngày quá hạn 1% số thuế nộp chậm.
- Điều 18. Người nào cố tình dây dưa thuế, chống thuế có thể bị truy tố trước tòa án.
- Điều 19. Những người đã tố giác và giúp đỡ cơ quan Thuế vụ tìm ra những vụ gian lậu sẽ được thưởng một số tiền từ 20% đến 30% số tiền phạt.
- Mục VI: ĐIỀU KHOẢN PHỤ
- Điều 20. Chi tiết thi hành điều lệ này do Bộ Tài chính quy định và Bộ Tài chính được ủy quyền giải thích điều lệ này.
Nghị định số 661-TTg ngày 12/01/1956 của Chính phủ Về bản điều lệ tạm thời về thuế thổ trạch (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 661-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-01-1956
- Ngày có hiệu lực: 27-01-1956
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 661-TTg ngày 12/01/1956 của Chính phủ Về bản điều lệ tạm thời về thuế thổ trạch (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh