- NGHỊ ĐỊNH ĐẶT CÁC THANG LƯƠNG ĐỂ SẮP XẾP CÁN BỘ, NHÂN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN CÁC CƠ QUAN, XÍ NGHIỆP CHÍNH PHỦ VÀ DOANH NGHIỆP QUỐC GIA
- THANG LƯƠNG CHUNG
- Điều 1. Tất cả cán bộ dân cử cán bộ công nhân viên hành chính, cán bộ nhân viên kỹ thuật và công nhân làm việc ở các cơ quan, các xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia, đều xếp vào 4 thang lương chung kèm theo nghị định này.
- MỨC LƯƠNG THẤP NHẤT VÀ CAO NHẤT
- Điều 2. Lương thấp nhất định là 26.000 đồng một tháng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 3 Phần C Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
- CÁC MỨC LƯƠNG VÀ THANG LƯƠNG RIÊNG CỦA CÔNG NHÂN, CỦA CÁN BỘ VÀ NHÂN VIÊN KỸ THUẬT
Quy định này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục Phần C và Phần D Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
- Điều 3. Để phân biệt về mức lương đối với công nhân, cán bộ và nhân viên kỹ thuật, căn cứ vào thứ tự quan trọng và tính chất nghề nghiệp của các ngành sản xuất hiện tại, nay chia ra làm 5 loại sản nghiệp như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần A Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
- Điều 4. Trong mỗi loại sản nghiệp, sẽ căn cứ vào tính chất và quy mô sản xuất để chia ra các hạng xí nghiệp.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 3 Phần A Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
- PHỤ CẤP KHU VỰC
- Điều 5. Để chiếu cố đến tình hình sinh hoạt ở thủ đô, cán bộ, nhân viên ở Hà Nội được lĩnh một khoản phụ cấp khu vực bằng 5,8% lương bản thân.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần C Mục II Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
- Điều 6. Dựa theo thang lương 17 bậc, Bộ Lao động sẽ cùng các Bộ sở quan, căn cứ vào đặc điểm sản xuất của từng xí nghiệp mà định thang lương riêng cho cán bộ, nhân viên hành chính và quản trị ở các xí nghiệp.
- Điều 7. Những thợ chuyên môn như thợ mộc, thợ nề, tài xế, thợ máy nổ… làm việc ở các cơ quan, nếu làm đúng nghề của mình thì được xếp theo loại sản nghiệp thứ 5 nói ở điều 3.
- Điều 8. Công nhân, nhân viên và lao động thường làm việc ở các doanh nghiệp quốc doanh quốc gia mới khôi phục hoặc mới xây dựng cũng được xếp vào các thang lương định ở điều 1. Nhưng về mức lương thì các Bộ sở quan sẽ cùng Bộ Lao động và Bộ Tài chính ấn định như sau.
- Điều 9. Công nhân lưu dụng ở các xí nghiệp và doanh nghiệp quốc gia cũng xếp vào thang lương 8 bậc định ở điều 1. Sau khi sắp xếp, nếu mức lương thấp hơn lương hiện lĩnh, thì được tiếp tục hưởng lương hiện lĩnh. Nếu mức lương mới cao hơn, thì được hưởng theo mức lương mới.
- Điều 10. Các Bộ Lao động, Nội vụ, Tài chính sẽ quy định chi tiết thi hành nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 01-LĐ-TT năm 1956
- Điều 11. Những điều quy định trước đây trái với nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 12. Các ông Bộ trưởng thi hành nghị định này.
Nghị định số 650-TTg ngày 30/12/1955 Về việc đặt các thang lương để sắp xếp cán bộ, nhân viên và công nhân các cơ quan, xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia do Thủ Tướng ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 650-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Phủ Thủ tướng
- Ngày ban hành: 30-12-1955
- Ngày có hiệu lực: 14-01-1956
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-05-1958
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 838 ngày (2 năm 3 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-05-1958
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh