MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 03/08/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Về quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với đội trưởng, đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

  • Số hiệu văn bản: 02/2016/NQ-HĐND
  • Loại văn bản: Nghị quyết
  • Cơ quan ban hành: Tỉnh Bến Tre
  • Ngày ban hành: 03-08-2016
  • Ngày có hiệu lực: 13-08-2016
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 23-07-2022
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 2170 ngày (5 năm 11 tháng 15 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 23-07-2022
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 23-07-2022, Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 03/08/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Về quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với đội trưởng, đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre bị bãi bỏ, thay thế bởi Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 13/07/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Xem thêm Lược đồ.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2016/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 03 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Xét Tờ trình số 3553/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định đối tượng, mức chi hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Đối tượng:

Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng các ấp, khu phố (có tên trong Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn về việc thành lập đội dân phòng và được bổ nhiệm giữ chức vụ Đội trưởng, Đội phó). Mỗi đội dân phòng có Đội trưởng và từ 01 đến 02 Đội phó (đội dân phòng được biên chế từ 10 đến 20 người thì trong đó có Đội trưởng và 01 Đội phó; biên chế trên 20 người đến 30 người thì trong đó có Đội trưởng và 02 Đội phó).

2. Mức hỗ trợ thường xuyên:

a) Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên, mỗi tháng bằng 35% lương cơ sở.

b) Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên, mỗi tháng bằng 25% lương cơ sở.

c) Trường hợp Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chi phụ cấp, hỗ trợ thì chỉ được hưởng mức phụ cấp, hỗ trợ cao nhất.

Điều 2. Nguồn kinh phí, thời gian thực hiện

1. Nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cấp (trong nguồn ngân sách quốc phòng và an ninh).

2. Thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 01 năm 2017.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.