Thông tin văn bản
  • Nghị quyết số 52-UBTVQHK9 ngày 07/12/1993 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Về chế độ tiền lương mới của Trưởng ban, Phó trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện và cấp tương đương (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 52-UBTVQHK9
  • Loại văn bản: Nghị quyết
  • Cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
  • Ngày ban hành: 07-12-1993
  • Ngày có hiệu lực: 22-12-1993
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-10-2004
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 3936 ngày (10 năm 9 tháng 16 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-10-2004
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-10-2004, Nghị quyết số 52-UBTVQHK9 ngày 07/12/1993 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Về chế độ tiền lương mới của Trưởng ban, Phó trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện và cấp tương đương (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/09/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát”. Xem thêm Lược đồ.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 52-UBTVQHK9

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 1993

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG MỚI CỦA TRƯỞNG BAN, PHÓ TRƯỞNG BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp năm 1992; Điều 6 của Luật tổ chức Quốc hội;
Điều 36 quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ;
Căn cứ vào các quy định về chế độ tiền lương mới của Nhà nước;

QUYẾT ĐỊNH:

1- Nay quy định mức lương của Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách như sau :

 

Trưởng ban

Phó Trưởng ban

 

Hệ số

Mức thực hiện
1-4-93(đ)

Hệ số

Mức thực hiện
1-4-93(đ)

1- Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh


5,8


383.000


5,2


343.000

2- Thành phố Hải Phòng và các tỉnh

5,2

343.000

4,6

304.000

3- Thành phố Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hoà


4,0


268.000


3,5


237.000

4- Thành phố thuộc tỉnh, quận thuộc thành phố Hà Nội , Thành phố Hồ Chí Minh


3,6


245.000


3,2


222.000

5- Quận, huyện, thị xã còn lại

3,4

233.000

3,0

210.000

2- Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện và cấp tương đương hoạt động kiêm nhiệm thì hưởng lương ở cơ quan, đơn vị, nơi công tác. Trong trường hợp mức lương nói trên thấp hơn mức lương của Trưởng ban, Phó Trưởng ban quy định tại điểm 1 của Nghị quyết này thì Trưởng ban, Phó Trưởng ban được hưởng thêm khoản phụ cấp chênh lệch giữa hai mức lương đó.

3- Nghị quyết này thay thế Hướng dẫn số 262/HĐNN8, ngày 21 tháng 5 năm 199... của Hội đồng Nhà nước về mức lương cuả các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và mức phụ cấp của Trưởng ban thư ký Hội đồng nhân dân

 

 

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.